TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 25/2011/QĐ-UBND TỈNH LONG AN
Quyết định 25/2011/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành quy định chi tiết mức thu học phí cho năm học 2011 - 2012 áp dụng đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh. Mức thu bắt đầu có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/8/2011.
1. Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập
Mức thu học phí khối mầm non và phổ thông được quy định theo đơn vị tính là 1.000 đồng/học sinh/tháng, phân chia chi tiết theo 3 vùng địa bàn: Vùng thành thị (các phường thuộc TP. Tân An và các thị trấn thuộc huyện), Vùng nông thôn (các xã không thuộc vùng sâu, biên giới), và Các xã thuộc vùng sâu, biên giới.
- Nhà trẻ:
- Vùng thành thị: 100.000 đồng/tháng.
- Vùng nông thôn: 60.000 đồng/tháng.
- Các xã vùng sâu, biên giới: 20.000 đồng/tháng.
- Mẫu giáo học 1 buổi:
- Vùng thành thị: 40.000 đồng/tháng.
- Vùng nông thôn: 20.000 đồng/tháng.
- Các xã vùng sâu, biên giới: 20.000 đồng/tháng.
- Mẫu giáo bán trú:
- Lớp Mầm: Thành thị 120.000 đồng/tháng; Nông thôn 70.000 đồng/tháng; Vùng sâu/biên giới 20.000 đồng/tháng.
- Lớp Chồi: Thành thị 100.000 đồng/tháng; Nông thôn 60.000 đồng/tháng; Vùng sâu/biên giới 20.000 đồng/tháng.
- Lớp Lá: Thành thị 80.000 đồng/tháng; Nông thôn 50.000 đồng/tháng; Vùng sâu/biên giới 20.000 đồng/tháng.
- Quy định riêng: Mẫu giáo Sơn Ca, Bình Minh, Vành Khuyên tại TP. Tân An áp dụng mức thu 150.000 đồng/tháng.
- Tiểu học bán trú:
- Vùng thành thị: 80.000 đồng/tháng.
- Vùng nông thôn: 50.000 đồng/tháng.
- Các xã vùng sâu, biên giới: 30.000 đồng/tháng.
- Tiểu học học 2 buổi/ngày:
- Học từ 6 đến 7 buổi/tuần: Thành thị 40.000 đồng/tháng; Nông thôn 30.000 đồng/tháng; Vùng sâu/biên giới 20.000 đồng/tháng.
- Học từ 8 đến 10 buổi/tuần: Thành thị 50.000 đồng/tháng; Nông thôn 40.000 đồng/tháng; Vùng sâu/biên giới 30.000 đồng/tháng.
- Trung học cơ sở (THCS):
- Vùng thành thị: 40.000 đồng/tháng.
- Vùng nông thôn: 20.000 đồng/tháng.
- Các xã vùng sâu, biên giới: 20.000 đồng/tháng.
- Trung học phổ thông (THPT):
- Vùng thành thị: 60.000 đồng/tháng.
- Vùng nông thôn: 30.000 đồng/tháng.
- Các xã vùng sâu, biên giới: 20.000 đồng/tháng.
- Giáo dục thường xuyên (GDTX):
- Hệ THCS: Thành thị 40.000 đồng/tháng; Nông thôn 20.000 đồng/tháng; Vùng sâu/biên giới 20.000 đồng/tháng.
- Hệ THPT: Thành thị 60.000 đồng/tháng; Nông thôn 30.000 đồng/tháng; Vùng sâu/biên giới 20.000 đồng/tháng.
- Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề:
- Bậc THCS: Thành thị 20.000 đồng/tháng; Nông thôn 15.000 đồng/tháng; Vùng sâu/biên giới 10.000 đồng/tháng.
- Bậc THPT: Thành thị 30.000 đồng/tháng; Nông thôn 20.000 đồng/tháng; Vùng sâu/biên giới 10.000 đồng/tháng.
- Vừa học GDTX vừa học nghề:
- Hệ THCS: Thành thị 90.000 đồng/tháng (văn hóa 40.000 + nghề 50.000); Nông thôn 40.000 đồng/tháng (văn hóa 20.000 + nghề 20.000); Vùng sâu/biên giới 30.000 đồng/tháng (văn hóa 10.000 + nghề 20.000).
- Hệ THPT: Thành thị 110.000 đồng/tháng (văn hóa 60.000 + nghề 50.000); Nông thôn 50.000 đồng/tháng (văn hóa 30.000 + nghề 20.000); Vùng sâu/biên giới 40.000 đồng/tháng (văn hóa 20.000 + nghề 20.000).
2. Mức thu học phí đối với trường trung cấp và cao đẳng công lập
Đơn vị tính mức thu được quy định là 1.000 đồng/học sinh/tháng đối với các nhóm ngành đào tạo:
a) Trường Trung cấp chuyên nghiệp và Cao đẳng chuyên nghiệp:
- Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản: Trung cấp chuyên nghiệp thu 170.000 đồng/tháng; Cao đẳng chuyên nghiệp thu 190.000 đồng/tháng.
- Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch: Trung cấp chuyên nghiệp thu 180.000 đồng/tháng; Cao đẳng chuyên nghiệp thu 200.000 đồng/tháng.
- Y, dược: Trung cấp chuyên nghiệp thu 210.000 đồng/tháng.
b) Trường Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề:
- Báo chí và thông tin pháp luật: Trung cấp nghề 140.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề 150.000 đồng/tháng.
- Toán và thống kê: Trung cấp nghề 140.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề 160.000 đồng/tháng.
- Nhân văn (khoa học xã hội và hành vi): Trung cấp nghề 150.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề 160.000 đồng/tháng.
- Nông lâm nghiệp và thủy sản: Trung cấp nghề 170.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề 200.000 đồng/tháng.
- Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân: Trung cấp nghề 190.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề 210.000 đồng/tháng.
- Nghệ thuật: Trung cấp nghề 210.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề 230.000 đồng/tháng.
- Sức khỏe: Trung cấp nghề 220.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề 240.000 đồng/tháng.
- Thú y: Trung cấp nghề 230.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề 250.000 đồng/tháng.
- Khoa học đời sống; sản xuất và chế biến: Trung cấp nghề 240.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề 260.000 đồng/tháng.
- An ninh quốc phòng: Trung cấp nghề 260.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề 280.000 đồng/tháng.
- Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật: Trung cấp nghề 280.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề 300.000 đồng/tháng.
- Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường: Trung cấp nghề 280.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề 310.000 đồng/tháng.
- Khoa học tự nhiên: Trung cấp nghề 290.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề 320.000 đồng/tháng.
- Khác: Trung cấp nghề 300.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề 320.000 đồng/tháng.
- Dịch vụ vận tải: Trung cấp nghề 330.000 đồng/tháng; Cao đẳng nghề 370.000 đồng/tháng.
3. Công tác tổ chức thực hiện và trách nhiệm quản lý
- Nhiệm vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo: Theo dõi, kiểm tra thường xuyên việc thu và sử dụng học phí tại các cơ sở giáo dục; kịp thời xử lý các trường hợp có hành vi vi phạm. Tổ chức phổ biến, triển khai quyết định trong toàn ngành và niêm yết công khai tại các trường học cũng như trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An và thủ trưởng các cơ sở, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25 /2011/QĐ-UBND | Long An, ngày 28 tháng 7 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU HỌC PHÍ NĂM HỌC 2011-2012 ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG VÀ CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010- 2011 đến năm học 2014- 2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 14/2011/NQ-HĐND ngày 18/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 2 về mức thu học phí năm học 2011- 2012 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu học phí năm học 2011- 2012 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:
1. Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập:
Đơn vị tính: 1.000đồng/học sinh/tháng
| Trường học, cơ sở giáo dục | Vùng thành thị (phường thuộc thành phố Tân An, thị trấn thuộc huyện) | Vùng nông thôn | |
| Các xã không thuộc vùng sâu, biên giới | Các xã thuộc vùng sâu, biên giới | ||
| - Nhà trẻ | 100 | 60 | 20 |
| - Mẫu giáo buổi - Mẫu giáo bán trú: . Lớp mầm: . Lớp chồi: . Lớp lá: Riêng mẫu giáo Sơn Ca, Bình Minh, Vành khuyên ở TP Tân An: | 40 120 100 80 150
| 20 70 60 50 | 20 20 20 20 |
| - Tiểu học bán trú: - Tiểu học 2 buổi/ngày: . 6-7 buổi/tuần: . 8 đến 10 buổi/tuần: | 80 40 50 | 50 30 40 | 30 20 30 |
| - Trung học cơ sở: | 40 | 20 | 20 |
| - Trung học phổ thông: | 60 | 30 | 20 |
| - Giáo dục thường xuyên: . Hệ Trung học cơ sở: . Hệ Trung học phổ thông: | 40 60 | 20 30 | 20 20 |
| - Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề: . Trung học cơ sở: . Trung học phổ thông: | 20 30 | 15 20 | 10 10 |
| - Vừa học giáo dục thường xuyên vừa học nghề: . Hệ trung học cơ sở: . Hệ trung học phổ thông: | 90 (Học văn hóa 40; học nghề 50) 110 (Học văn hóa 60; học nghề 50) | 40 (Học văn hóa 20; học nghề 20) 50 (Học văn hóa 30; học nghề 20) | 30 (Học văn hóa 10.000; học nghề 20.000) 40 (Học văn hóa 20; học nghề 20) |
2. Đối với trường trung cấp, cao đẳng công lập
2.1. Trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng chuyên nghiệp
Đơn vị tính: 1.000đồng/học sinh/tháng
| Nhóm ngành | Mức thu | |
| Trung cấp chuyên nghiệp | Cao đẳng chuyên nghiệp | |
| 1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản | 170 | 190 |
| 2. Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch | 180 | 200 |
| 3. Y, dược | 210 |
|
2.2. Trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề
Đơn vị tính: 1.000đồng/học sinh/tháng
| Nhóm ngành | Mức thu | |
| Trung cấp nghề | Cao đẳng nghề | |
| 1. Báo chí và thông tin pháp luật | 140 | 150 |
| 2. Toán và thống kê | 140 | 160 |
| 3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi | 150 | 160 |
| 4. Nông lâm nghiệp và thủy sản | 170 | 200 |
| 5. Khách sạn, du lịch, thể thao và du lịch cá nhân | 190 | 210 |
| 6. Nghệ thuật | 210 | 230 |
| 7. Sức khoẻ | 220 | 240 |
| 8. Thú y | 230 | 250 |
| 9. Khoa học đời sống; sản xuất và chế biến | 240 | 260 |
| 10. An ninh quốc phòng | 260 | 280 |
| 11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật | 280 | 300 |
| 12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường | 280 | 310 |
| 13. Khoa học tự nhiên | 290 | 320 |
| 14. Khác | 300 | 320 |
| 15. Dịch vụ vận tải | 330 | 370 |
Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/8/2011
Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về việc thu và sử dụng học phí.
Quyết định này được triển khai trong toàn ngành giáo dục; phổ biến công khai, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông báo ở các trường học để nhân dân biết thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 4 Thông tư liên tịch 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Nghị quyết 14/2011/NQ-HĐND về mức thu học phí năm học 2011- 2012 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập tỉnh Long An
- 1 Quyết định 34/2012/QĐ-UBND về mức thu học phí năm học 2012- 2013 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An
- 2 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2012 – 2013 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3 Nghị quyết 12/2012/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu học phí năm học 2012 - 2013 đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4 Quyết định 21/2011/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn giai đoạn 2011 - 2015 do tỉnh Bình Định ban hành
- 5 Quyết định 48/2013/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý năm học 2013 - 2014 và năm học 2014 - 2015
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 4 Thông tư liên tịch 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Quyết định 34/2012/QĐ-UBND về mức thu học phí năm học 2012- 2013 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An
- 6 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2012 – 2013 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7 Nghị quyết 12/2012/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu học phí năm học 2012 - 2013 đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 8 Quyết định 21/2011/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn giai đoạn 2011 - 2015 do tỉnh Bình Định ban hành
- 9 Nghị quyết 14/2011/NQ-HĐND về mức thu học phí năm học 2011- 2012 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập tỉnh Long An
- 10 Quyết định 48/2013/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý năm học 2013 - 2014 và năm học 2014 - 2015