Tóm tắt Quyết định 25/2015/QĐ-UBND về định mức kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Yên Bái
Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND quy định chi tiết về định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) có sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Yên Bái. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quyết toán kinh phí cho các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định các yếu tố đầu vào cấu thành dự toán, định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước; định mức kinh phí nguồn vốn đối ứng từ ngân sách sự nghiệp khoa học của tỉnh đối với nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia; các hoạt động quản lý nhiệm vụ KH&CN; quy định chi công bố kết quả nghiên cứu và chi đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Đối với các nội dung không quy định cụ thể tại văn bản này, việc thực hiện sẽ áp dụng theo Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhiệm vụ KH&CN, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước; các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và các đơn vị liên quan khác.
- Chức danh thực hiện nhiệm vụ: Bao gồm Chủ nhiệm nhiệm vụ; Thư ký, thành viên thực hiện chính và thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ.
- Định mức xây dựng dự toán kinh phí nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh
Dự toán kinh phí được xây dựng dựa trên các định mức cụ thể đối với từng nội dung công việc và chức danh tham gia:
- Cấu trúc thuyết minh tiền công lao động: Gồm 7 nội dung công việc chính: Nghiên cứu tổng quan; Đánh giá thực trạng; Thu thập, xử lý và phân tích thông tin, dữ liệu; Nghiên cứu chuyên môn; Thí nghiệm, thử nghiệm, chế tạo sản xuất hoặc hoàn thiện quy trình công nghệ; Đề xuất giải pháp, kiến nghị, mô hình, sản phẩm; Tổng kết, đánh giá (báo cáo thống kê, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng hợp).
- Công thức tính tiền công trực tiếp: Tiền công của chức danh (Tc) = Lương cơ sở (Lcs) x Hệ số tiền công ngày (Hstcn) x Số ngày công (Snc). Trong đó, hệ số tiền công ngày (Hstcn) quy định cho Chủ nhiệm nhiệm vụ là 0,20; đối với Thư ký, thành viên thực hiện chính và thành viên tham gia là 0,13.
- Thuê chuyên gia trong nước phối hợp nghiên cứu: Trường hợp thuê theo ngày công, mức dự toán tối đa không quá 20.000.000 đồng/người/tháng (tính trên 22 ngày/tháng). Tổng dự toán kinh phí thuê chuyên gia trong nước không được vượt quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ.
- Chi hội thảo khoa học phục vụ nghiên cứu: Định mức chi thù lao tham gia hội thảo cấp tỉnh quy định cụ thể: Người chủ trì nhận 500.000 đồng/buổi; Thư ký hội thảo nhận 250.000 đồng/buổi; Báo cáo viên trình bày nhận 500.000 đồng/báo cáo; Thành viên tham gia hội thảo nhận 100.000 đồng/người/buổi.
- Chi họp hội đồng tự đánh giá kết quả: Được xây dựng trên số lượng thành viên thực tế với mức chi tối đa không quá 50% mức chi cho hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh.
- Chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN: Dự toán kinh phí quản lý chung không quá 4% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ và tối đa không quá 30.000.000 đồng.
- Định mức chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu
- Lập mẫu phiếu điều tra: Phiếu có dưới 30 chỉ tiêu nhận 250.000 đồng/phiếu mẫu được duyệt; từ 31 đến 40 chỉ tiêu nhận 500.000 đồng/phiếu mẫu; trên 40 chỉ tiêu nhận 750.000 đồng/phiếu mẫu.
- Chi công tác điều tra: Chi công tác phí thực hiện theo quy định hiện hành. Chi thuê điều tra viên ngoài, thuê người phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số kiêm dẫn đường, hoặc thuê người dẫn đường không phiên dịch là 130.000 đồng/ngày công.
- Chi cho đối tượng cung cấp thông tin (tự điền phiếu): Đối với cá nhân là 40.000 đồng/phiếu; đối với tổ chức là 100.000 đồng/phiếu.
- Chi xử lý kết quả điều tra: Thực hiện theo quy định hiện hành về tạo lập tin điện tử thuộc công nghệ thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu. Các nội dung chi điều tra khác không nêu cụ thể sẽ áp dụng theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC.
- Định mức chi tiền công cho các thành viên Hội đồng tư vấn
Chi phí cho các hoạt động của hội đồng tư vấn và tổ thẩm định được quy định cụ thể theo từng chức danh (đơn vị tính: đồng):
- Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN và Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp:
- Chủ tịch hội đồng: 500.000 đồng/buổi.
- Phó Chủ tịch và thành viên hội đồng: 300.000 đồng/buổi.
- Ủy viên phản biện: 400.000 đồng/buổi.
- Thư ký hành chính: 150.000 đồng/buổi.
- Đại biểu được mời tham dự: 100.000 đồng/buổi.
- Tổ thẩm định nội dung và tài chính của nhiệm vụ KH&CN:
- Tổ trưởng tổ thẩm định: 300.000 đồng/nhiệm vụ.
- Thành viên tổ thẩm định: 250.000 đồng/nhiệm vụ.
- Đại biểu chuyên gia được mời tham dự: 200.000 đồng/nhiệm vụ.
- Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN:
- Chủ tịch hội đồng: 500.000 đồng/buổi.
- Phó Chủ tịch và thành viên hội đồng: 300.000 đồng/buổi.
- Ủy viên phản biện: 400.000 đồng/buổi.
- Thư ký hành chính: 150.000 đồng/buổi.
- Đại biểu được mời tham dự: 100.000 đồng/buổi.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 1008/QĐ-UBND ngày 30/6/2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với đề tài, dự án KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Yên Bái.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2015/QĐ-UBND | Yên Bái, ngày 30 tháng 12 năm 2015 |
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê;
Căn cứ Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành “Quy định về việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái”
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 97/TTr-SKHCN ngày 28 tháng 10 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) có sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Yên Bái.
Đối với các nội dung không quy định cụ thể tại Quyết định này, việc xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Yên Bái thực hiện theo Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định các yếu tố đầu vào cấu thành dự toán, định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước; quy định các yếu tố đầu vào cấu thành dự toán, định mức xây dựng dự toán kinh phí nguồn vốn đối ứng có sử dụng ngân sách sự nghiệp khoa học của tỉnh đối với nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia; các hoạt động phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN của cơ quan có thẩm quyền; quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN; quy định chi công bố kết quả nghiên cứu và chi đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
2. Đối tượng áp dụng.
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhiệm vụ KH&CN và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước; các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Các loại nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước.
Các loại nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước được quy định tại Điều 2 Quy định quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
Điều 4. Chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
1. Chủ nhiệm nhiệm vụ;
2. Thư ký, thành viên thực hiện chính, thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ.
Điều 5. Định mức làm căn cứ xây dựng dự toán nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước.
1. Cấu trúc thuyết minh phần tính tiền công lao động triển khai nhiệm vụ KH&CN bao gồm các công việc và dự kiến kết quả như sau:
| STT | Nội dung công việc | Dự kiến kết quả |
| 1 | Nghiên cứu tổng quan | Xây dựng thuyết minh nhiệm vụ KH&CN, báo cáo tổng quan vấn đề cần nghiên cứu |
| 2 | Đánh giá thực trạng | Báo cáo thực trạng vấn đề cần nghiên cứu |
| 3 | Thu thập thông tin, tài liệu, dữ liệu; xử lý số liệu, phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệu | Báo cáo kết quả thu thập tài liệu, dữ liệu, xử lý số liệu, phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệu |
| 4 | Nội dung nghiên cứu chuyên môn | Báo cáo về kết quả nghiên cứu chuyên môn |
| 5 | Tiến hành thí nghiệm, thử nghiệm, thực nghiệm, khảo nghiệm, chế tạo, sản xuất; nghiên cứu, hoàn thiện quy trình công nghệ | Báo cáo về kết quả thí nghiệm, thử nghiệm, thực nghiệm, khảo nghiệm, chế tạo, sản xuất; quy trình công nghệ |
| 6 | Đề xuất giải pháp, kiến nghị, sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm, chế phẩm, mô hình, ấn phẩm khoa học và đề xuất khác | Báo cáo kết quả về kiến nghị, giải pháp, sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm, chế phẩm, mô hình, ấn phẩm khoa học và kết quả khác |
| 7 | Tổng kết, đánh giá | Báo cáo thống kê, báo cáo tóm tắt và báo cáo tổng hợp |
Trong trường hợp cụ thể, nhiệm vụ KH&CN có thể không đầy đủ các phần nội dung theo cấu trúc trên.
2. Dự toán tiền công trực tiếp đối với từng chức danh:
Được tính theo công thức và định mức sau:
Tc = Lcs x Hstcn x Snc
Trong đó:
Tc: Dự toán tiền công của chức danh
Lcs: Lương cơ sở do Nhà nước quy định
Hstcn: Hệ số tiền công ngày của từng chức danh
Snc: Số ngày công của từng chức danh
- Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định như sau:
| STT | Chức danh | Hệ số tiền công theo ngày Hstcn |
| 1 | Chủ nhiệm nhiệm vụ | 0,20 |
| 2 | Thư ký, thành viên thực hiện chính, thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ | 0,13 |
3. Thuê chuyên gia trong nước phối hợp nghiên cứu.
Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN có nhu cầu thuê chuyên gia trong nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khoán việc. Trường hợp thuê chuyên gia trong nước theo ngày công thì mức dự toán thuê chuyên gia trong nước không quá 20.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày/1 tháng).
Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
4. Dự toán chi chế độ công tác phí, hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu.
Nội dung và định mức chi chế độ công tác phí, hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu được xây dựng và thực hiện theo các quy định hiện hành do UBND tỉnh Yên Bái và các cơ quan có thẩm quyền ban hành. Ngoài ra, quy định mức xây dựng dự toán chi thù lao tham gia hội thảo đối với các nhiệm vụ khoa học cấp tỉnh như sau:
a) Người chủ trì: 500.000 đồng/buổi hội thảo.
b) Thư ký hội thảo: 250.000 đồng/buổi hội thảo.
c) Báo cáo viên trình bày tại hội thảo: 500.000 đồng/báo cáo.
d)Thành viên tham gia hội thảo: 100.000 đồng/thành viên/buổi hội thảo.
5. Dự toán chi họp hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (nếu có): được xây dựng trên cơ sở số lượng thành viên hội đồng với mức chi không quá 50% mức chi cho hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được quy định tại điểm 4 Điều 6 Quyết định này.
6. Dự toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu.
a) Định mức chi cụ thể:
| Số TT | Nội dung chi | Mức chi |
| 1 | Lập mẫu phiếu điều tra |
|
| a | Đến 30 chỉ tiêu | 250.000 đ/phiếu mẫu được duyệt |
| b | Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu | 500.000 đ/phiếu mẫu được duyệt |
| c | Trên 40 chỉ tiêu | 750.000 đ/phiếu mẫu được duyệt |
| 2 | Chi điều tra |
|
| a | Chi công tác phí cho người tham gia điều tra | Nội dung và mức chi công tác phí thực hiện theo quy định hiện hành |
| b | - Thuê điều tra viên (đối với trường hợp phải thuê ngoài). - Thuê người phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số kiêm dẫn đường. | 130.000 đồng/ngày công |
| c | Thuê người dẫn đường không phải phiên dịch. | 130.000 đồng/ngày công |
| d | Chi cho đối tượng cung cấp thông tin, tự điền phiếu điều tra: |
|
|
| Cá nhân: | 40.000 đồng/phiếu |
|
| Tổ chức: | 100.000 đồng/phiếu |
| 3 | Chi xử lý kết quả điều tra | Nội dung và mức chi được thực hiện theo quy định hiện hành về hướng dẫn mức chi tạo lập tin điện tử thuộc công nghệ thông tin và các quy định hiện hành về công nghệ thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu và Hợp đồng dịch vụ đối với trường hợp thuê ngoài. |
b) Những nội dung chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu không nêu cụ thể tại Điểm a, mục 6, Điều 5 tại Quyết định này được thực hiện theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.
7. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN.
Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ KH&CN không quá 4% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước và tối đa không quá 30 triệu đồng.
Điều 6. Chi tiền công của các thành viên hội đồng.
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| STT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Định mức chi |
| 1 | Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN | Hội đồng |
|
|
| Chủ tịch hội đồng |
| 500 |
|
| Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng |
| 300 |
|
| Ủy viên phản biện trong Hội đồng |
| 400 |
|
| Thư ký hành chính |
| 150 |
|
| Đại biểu được mời tham dự |
| 100 |
| 2 | Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN | Hội đồng |
|
|
| Chủ tịch hội đồng |
| 500 |
|
| Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng |
| 300 |
|
| Ủy viên phản biện trong Hội đồng |
| 400 |
|
| Thư ký hành chính |
| 150 |
|
| Đại biểu được mời tham dự |
| 100 |
| 3 | Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ KH&CN |
|
|
|
| Tổ trưởng tổ thẩm định | Nhiệm vụ | 300 |
|
| Thành viên tổ thẩm định | Nhiệm vụ | 250 |
|
| Đại biểu chuyên gia được mời tham dự | Nhiệm vụ | 200 |
| 4 | Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN | Hội đồng |
|
|
| Chủ tịch hội đồng |
| 500 |
|
| Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng |
| 300 |
|
| Ủy viên phản biện trong Hội đồng |
| 400 |
|
| Thư ký hành chính |
| 150 |
|
| Đại biểu được mời tham dự |
| 100 |
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1008/QĐ-UBND, ngày 30/6/2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với đề tài, dự án KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Yên Bái.
Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Thông tư 58/2011/TT-BTC về quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 5 Nghị định 08/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học và Công nghệ
- 6 Quyết định 38/2014/QĐ-UBND về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 7 Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN về hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 20/2023/QĐ-UBND quy định về định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 2 Quyết định 138/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần năm 2023
- 3 Quyết định 306/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 40/2012/QĐ-UBND bãi bỏ Điểm b khoản 3 Điều 6 của Quy định quản lý nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái kèm theo Quyết định 294/2007/QĐ-UBND
- 2 Quyết định 1687/QĐ-UBND năm 2008 quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Yên Bái
- 3 Quyết định 11/2015/QĐ-UBND về Quy chế xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Yên Bái
- 4 Quyết định 01/2016/QĐ-UBND về Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh Nam Định có sử dụng ngân sách Nhà nước
- 5 Nghị quyết 13/2015/NQ-HĐND về dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016 do Tỉnh Yên Bái ban hành
- 6 Nghị quyết 19/2015/NQ-HĐND phê chuẩn tổng quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2014 do Tỉnh Yên Bái ban hành
- 7 Nghị quyết 24/2015/NQ-HĐND sửa đổi một số quy định của Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND ngày 17/07/2014 về bãi bỏ, ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 8 Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2016 tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước do tỉnh Yên Bái ban hành
- 9 Quyết định 16/2016/QĐ-UBND quy định về định mức xây dựng dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Vĩnh Long
- 10 Quyết định 20/2023/QĐ-UBND quy định về định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 11 Quyết định 138/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần năm 2023
- 12 Quyết định 306/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 24/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 25/2015/QĐ-UBND về định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Yên Bái
- 2 Quyết định 20/2023/QĐ-UBND quy định về định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 3 Quyết định 138/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần năm 2023
- 4 Quyết định 306/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, kỳ 2019-2023
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Thông tư 58/2011/TT-BTC về quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 40/2012/QĐ-UBND bãi bỏ Điểm b khoản 3 Điều 6 của Quy định quản lý nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái kèm theo Quyết định 294/2007/QĐ-UBND
- 5 Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 6 Nghị định 08/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học và Công nghệ
- 7 Quyết định 1687/QĐ-UBND năm 2008 quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Yên Bái
- 8 Quyết định 38/2014/QĐ-UBND về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 9 Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN về hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 11/2015/QĐ-UBND về Quy chế xét tặng Giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Yên Bái
- 11 Quyết định 01/2016/QĐ-UBND về Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh Nam Định có sử dụng ngân sách Nhà nước
- 12 Nghị quyết 13/2015/NQ-HĐND về dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016 do Tỉnh Yên Bái ban hành
- 13 Nghị quyết 19/2015/NQ-HĐND phê chuẩn tổng quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2014 do Tỉnh Yên Bái ban hành
- 14 Nghị quyết 24/2015/NQ-HĐND sửa đổi một số quy định của Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND ngày 17/07/2014 về bãi bỏ, ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 15 Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2016 tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước do tỉnh Yên Bái ban hành
- 16 Quyết định 16/2016/QĐ-UBND quy định về định mức xây dựng dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Vĩnh Long