Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quy định chi tiết về tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng áp dụng cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được Nhà nước cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất thuộc đối tượng nộp tiền thuê đất.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này điều chỉnh các trường hợp cụ thể liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng, bao gồm:

  • Nhà nước cho thuê đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.
  • Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình trong lòng đất có mục đích kinh doanh mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất.
  • Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng đang sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.
  • Nhà nước gia hạn thời gian thuê đất cho các đối tượng đang thuê thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.
  • Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 sang hình thức Nhà nước cho thuê đất.
  • Thu tiền thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất nhưng chưa có quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh liên kết; đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất cùng các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan.

- Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm

Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất hàng năm được quy định phân hóa theo khu vực địa lý và mục đích sử dụng đất như sau:

  • Mức phổ thông 1%: Áp dụng đối với hầu hết các thửa đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng, trừ các trường hợp đặc thù được quy định riêng.
  • Mức ưu đãi 0,5%: Áp dụng đối với các thửa đất thuộc khu vực huyện đảo Bạch Long Vỹ, xã Việt Hải thuộc huyện Cát Hải (ngoại trừ đất sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản); và đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trên toàn địa bàn thành phố.
  • Mức cao 3%: Áp dụng đối với các thửa đất sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản.

- Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm

Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, tiền thuê đất được xác định cụ thể:

  • Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: Đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng với hình thức thuê đất trả tiền hàng năm.
  • Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất với hình thức thuê đất trả tiền một lần.
  • Trường hợp công trình ngầm vượt diện tích: Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất, số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm này cũng được xác định theo mức 30% nêu trên.

- Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước

Đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai năm 2013, đơn giá thuê đất được tính toán dựa trên vị trí liền kề:

  • Trường hợp trả tiền hàng năm: Đơn giá thuê đất bằng 50% đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
  • Trường hợp trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất bằng 50% đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

- Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành

Quyết định đưa ra các phương án xử lý chuyển tiếp rõ ràng nhằm đảm bảo tính liên tục và ổn định của hệ thống pháp luật đất đai tại địa phương:

  • Các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất và đang trong thời gian ổn định đơn giá thì tiếp tục ổn định đơn giá thuê đất cho đến hết thời gian ổn định.
  • Các trường hợp đã đến hạn điều chỉnh đơn giá thuê đất trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa thực hiện điều chỉnh thì việc điều chỉnh đơn giá thuê đất sẽ được thực hiện theo các quy định mới tại Quyết định này.
  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2020.
  • Trách nhiệm thi hành thuộc về Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 25/2020/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 18 tháng 9 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 207/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định về xác định tiền thuê đất đối với công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23/8/2017 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao;

Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 74/TTr-STC ngày 26/8/2020; Báo cáo thẩm định số 104/BC-STP ngày 10/8/2020 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

Quyết định này quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng đối với các trường hợp sau:

1. Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.

2. Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình trong lòng đất có mục đích kinh doanh mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.

3. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng đang sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.

4. Nhà nước gia hạn thời gian thuê đất cho các đối tượng đang thuê thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.

5. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 (ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành) sang hình thức Nhà nước cho thuê đất.

6. Thu tiền thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất nhưng chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính; đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh liên kết; đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định.

2. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan trong việc xác định tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất.

Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

1. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất hàng năm trên địa bàn thành phố là 1%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Trường hợp thửa đất thuộc các khu vực huyện đảo Bạch Long Vỹ, xã Việt Hải thuộc huyện Cát Hải, trừ trường hợp sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm là 0,5%.

3. Trường hợp thửa đất sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm là 3%.

Điều 4. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm.

1. Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật Đất đai năm 2013, tiền thuê đất được xác định như sau:

a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.

b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

2. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm này được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 5. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai năm 2013.

1. Đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm bằng 50% đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

2. Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề cùng mục đích sử dụng.

Điều 6. Xử lý chuyển tiếp.

1. Các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất và còn trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục ổn định đơn giá thuê đất đến hết thời gian ổn định.

2. Các trường hợp đến hạn điều chỉnh đơn giá thuê đất trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất thì việc điều chỉnh đơn giá thuê đất được thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành.

Quyết định có hiệu lực từ ngày 30 tháng 9 năm 2020.

Điều 8. Tổ chức thực hiện.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản);
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (Vụ pháp chế);
- TT.TU, TT.HĐND thành phố;
- CT, PCT UBND thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
- Ủy ban MTTQVN thành phố;
- Các Đoàn thể cấp Thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Đài P.thanh-Truyền hình Thành phố;
- Báo Hải Phòng;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Các CV UBND TP;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Tùng

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 25/2020/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Số hiệu: 25/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/09/2020
Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
Người ký: Nguyễn Văn Tùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/09/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 25/2020/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký