Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 250/1998/QĐ-TTg được ban hành bởi Thủ tướng Chính phủ nhằm điều hành hoạt động xuất khẩu gạo và nhập khẩu phân bón trong năm 1999. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều phối hạn ngạch xuất nhập khẩu nông sản và vật tư nông nghiệp chủ lực, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, ổn định giá cả thị trường trong nước và thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm Bộ Thương mại, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục Hải quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các doanh nghiệp đầu mối xuất khẩu gạo; các doanh nghiệp nhập khẩu phân bón; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến gạo xuất khẩu; và các tổ chức tín dụng liên quan.

Hạn ngạch và phân bổ xuất khẩu gạo năm 1999

Chính phủ phê duyệt tổng hạn ngạch xuất khẩu gạo năm 1999 là 3,9 triệu tấn, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:

  • Các tỉnh phía Nam được phân bổ 2,7 triệu tấn, bao gồm các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp đầu mối trực thuộc Tổng công ty Lương thực Trung ương và các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh, thành phố.
  • Các Công ty thuộc cơ quan Trung ương được phân bổ 1,0 triệu tấn.
  • Các Công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến gạo xuất khẩu được phân bổ 50.000 tấn.
  • Các doanh nghiệp ngoài đầu mối xuất khẩu gạo tìm kiếm được khách hàng và thị trường mới được phân bổ 50.000 tấn.
  • Các tỉnh phía Bắc được phân bổ 100.000 tấn.

Hạn ngạch đợt 1 được giao ở mức 3,24 triệu tấn để triển khai ngay từ ngày 01 tháng 01 năm 1999. Phần hạn ngạch còn lại sẽ được xem xét phân giao vào cuối tháng 9 năm 1999 dựa trên tình hình sản xuất nông nghiệp thực tế và biến động thị trường. Trong quý I năm 1999, tổng lượng gạo xuất khẩu được điều hành ở mức khoảng 1 triệu tấn.

Cơ chế giao hạn ngạch và ký kết hợp đồng xuất khẩu gạo

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phân bổ và điều chỉnh hạn ngạch trong tổng lượng được giao cho địa phương cho các doanh nghiệp đầu mối được phép xuất khẩu gạo, tuyệt đối không giao cho các doanh nghiệp không thuộc danh sách đầu mối.
  • Bộ trưởng Bộ Thương mại quyết định phân bổ hạn ngạch cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài dựa trên các nguyên tắc chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
  • Đối với các nước có cơ chế độc quyền nhập khẩu gạo qua một tổ chức duy nhất, Bộ Thương mại lập phương án trình Thủ tướng Chính phủ ký thỏa thuận cấp Chính phủ và giao doanh nghiệp đầu mối thực hiện công khai, công bằng.
  • Đối với thị trường tự do, các doanh nghiệp đầu mối được chủ động ký hợp đồng trực tiếp hoặc qua nước thứ ba theo hạn ngạch được giao và khung giá chỉ đạo của Bộ Thương mại.
  • Đối với gạo xuất khẩu trả nợ hoặc thanh toán hàng nhập khẩu của Chính phủ, thực hiện theo cơ chế đấu thầu hoặc do Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính bố trí cụ thể.

Hạn mức và quy định nhập khẩu phân bón năm 1999

Chính phủ phê duyệt hạn mức nhập khẩu phân bón các loại cho năm 1999 để phục vụ sản xuất nông nghiệp:

  • Phân URê: 1.650.000 tấn.
  • Phân SA: 270.000 tấn.
  • Phân DAP: 300.000 tấn.
  • Phân Kali: 310.000 tấn.

Các doanh nghiệp nhập khẩu phân bón tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, Nhà nước không thực hiện bù lỗ. Đối với phân NPK, Bộ Công nghiệp chỉ đạo các doanh nghiệp trong nước sản xuất bảo đảm đủ số lượng, kịp thời với giá bán không cao hơn giá nhập khẩu. Trường hợp sản xuất trong nước không đáp ứng đủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Bộ Thương mại báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương án bổ sung nhập khẩu.

Đối với phân bón đặc chủng (phân vi sinh, phân bón qua lá) chưa sản xuất trong nước nhưng đã được phép sử dụng tại Việt Nam, các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh phù hợp được phép nhập khẩu theo nhu cầu. Doanh nghiệp có giấy phép sản xuất phân bón tổng hợp được trực tiếp nhập khẩu phân hóa học làm nguyên liệu sản xuất.

Chính phủ cũng cho phép mở rộng hình thức lập Kho dự trữ phân bón liên kết với các nhà sản xuất nước ngoài để bảo đảm nguồn cung thường xuyên, hồ sơ đề án cụ thể do Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Tổ chức thực hiện và các biện pháp hỗ trợ kinh doanh lúa gạo

Để hỗ trợ tối đa cho hoạt động kinh doanh lúa gạo và bảo đảm quyền lợi cho nông dân trong 6 tháng đầu năm 1999, Chính phủ áp dụng các biện pháp đặc biệt:

  • Bộ Tài chính thực hiện điều chỉnh thuế suất thuế xuất khẩu gạo các loại về mức 0% kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1999.
  • Giao các doanh nghiệp đầu mối chủ yếu tại các tỉnh có sản lượng lúa lớn và các Tổng công ty Lương thực thực hiện mua tạm trữ khoảng 1 triệu tấn quy lúa vào thời điểm thu hoạch rộ vụ Đông Xuân (từ ngày 01 tháng 02 đến ngày 31 tháng 3 năm 1999) nhằm giữ giá sàn mua lúa không dưới 1.650 đồng/kg.
  • Các doanh nghiệp thực hiện mua tạm trữ được hỗ trợ 100% lãi suất tiền vay ngân hàng trong thời gian 2 tháng từ Quỹ bình ổn giá. Việc cấp bù lãi suất được thực hiện trực tiếp cho doanh nghiệp dựa trên dư nợ vay thực tế cho mục tiêu tạm trữ.
  • Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo các Ngân hàng Thương mại bố trí nguồn vốn, bảo đảm cho vay đủ và kịp thời. Các doanh nghiệp nhà nước đầu mối được phép sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay để làm tài sản bảo đảm nợ vay tại Ngân hàng.
  • Hạn ngạch xuất khẩu gạo và hạn mức nhập khẩu phân bón giao trong năm 1998 có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 1998. Các hợp đồng đang thực hiện dở dang trong hạn ngạch 1998 được phép tiếp tục thực hiện và tính vào hạn ngạch năm 1999.

Hiệu lực thi hành

Quyết định 250/1998/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 250/1998/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 250/1998/QĐ-TTG NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 1998 VỀ ĐIỀU HÀNH XUẤT KHẨU GẠO VÀ NHẬP KHẨU PHÂN BÓN NĂM 1999

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH

I. XUẤT KHẨU GẠO

Điều 1. Phê duyệt hạn ngạch xuất khẩu gạo trong năm 1999 ở mức 3,9 triệu tấn và phân bổ như sau:

a) Các tỉnh phía Nam: 2,7 triệu tấn (bao gồm các doanh nghiệp nhà nước, kể cả các doanh nghiệp đầu mối xuất khẩu gạo là thành viên trực thuộc Tổng công ty Lương thực Trung ương, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh, thành phố).

b) Các Công ty của Trung ương: 1,0 triệu tấn.

c) Các Công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến gạo xuất khẩu: 50.000 tấn.

d) Các doanh nghiệp ngoài đầu mối xuất khẩu gạo tìm kiếm được khách hàng, thị trường mới: 50.000 tấn.

đ) Các tỉnh phía Bắc: 100.000 tấn.

Giao hạn ngạch đợt 1 là 3,24 triệu tấn cho các đối tượng nêu trên để triển khai thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 (tại phụ lục số 1 kèm theo Quyết định này).

Việc giao tiếp hạn ngạch xuất khẩu gạo năm 1999 sẽ được xem xét vào cuối tháng 9 năm 1999, trên cơ sở tình hình cụ thể về sản xuất nông nghiệp, về thị trường trong, ngoài nước và kết quả thực hiện hạn ngạch đã giao trong đợt 1.

Giao Bộ Thương mại phối hợp với Ban Điều hành, điều hành tổng lượng gạo xuất khẩu của các tỉnh, doanh nghiệp (tại phụ lục số 1) trong quý I năm 1999 ở mức khoảng 1 triệu tấn.

Căn cứ nhu cầu thị trường, tình hình ký hợp đồng xuất khẩu gạo của các doanh nghiệp, Bộ Thương mại và Ban Điều hành báo cáo Thủ tướng Chính phủ để kịp thời điều chỉnh mức xuất khẩu gạo trong quý I năm 1999 nêu trên.

Điều 2. Về việc giao hạn ngạch cho các doanh nghiệp:

a) Việc phân bổ và điều chỉnh hạn ngạch xuất khẩu gạo (trong tổng hạn ngạch đã được giao cho tỉnh) cho các doanh nghiệp đầu mối trên địa bàn tỉnh, thành phố, kể cả các doanh nghiệp xuất khẩu gạo là thành viên của các Tổng công ty Lương thực Trung ương, do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, quyết định cụ thể .

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ giao hạn ngạch cho các doanh nghiệp đầu mối được phép xuất khẩu gạo, không được giao cho các doanh nghiệp khác.

b) Việc phân bổ và điều chỉnh hạn ngạch cho các Công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến lúa, gạo do Bộ trưởng Bộ Thương mại xem xét, quyết định cụ thể trên cơ sở các nguyên tắc chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 1182/CP-KTTH ngày 6 tháng 10 năm 1998 và văn bản số 304/VPCP-QHQT-m ngày 6 tháng 11 năm 1998.

c) Việc giao hạn ngạch xuất khẩu gạo cho các đối tượng nêu ở mục d Điều 1 Quyết định này do Bộ Thương mại xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

d) Căn cứ tình hình sản xuất lúa gạo ở các tỉnh phía Bắc, Bộ Thương mại và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ cho phép các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu gạo phía Bắc trong hạn mức nêu tại mục đ, Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Đối với những nước có cơ chế chỉ giao một tổ chức của nước đó độc quyền nhập gạo, Bộ Thương mại lập phương án trình Thủ tướng Chính phủ để đàm phán, ký thỏa thuận Chính phủ và giao cho một hoặc một số doanh nghiệp đầu mối ký hợp đồng cụ thể; Bộ Thương mại và Ban Điều hành chịu trách nhiệm việc phân giao chỉ tiêu thực hiện các hợp đồng này cho các doanh nghiệp đầu mối xuất khẩu gạo một cách công khai, công bằng.

Đối với các nước cho phép được tự do nhập gạo thì các doanh nghiệp đầu mối xuất khẩu gạo của ta được chủ động ký hợp đồng bán hàng trực tiếp hoặc bán qua các công ty nước thứ ba, theo hạn ngạch được giao và khung giá chỉ đạo của Bộ Thương mại.

Điều 4. Đối với gạo xuất khẩu theo kế hoạch trả nợ và thanh toán hàng nhập khẩu của Chính phủ, thực hiện theo cơ chế đấu thầu của Chính phủ; trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính bố trí cụ thể và thông báo cho Bộ Thương mại biết để giao cho các doanh nghiệp đầu mối thực hiện trong tổng hạn ngạch đã giao cho các địa phương, doanh nghiệp.

II. NHẬP KHẨU PHÂN BÓN

Điều 5. Phê duyệt hạn mức nhập khẩu phân bón các loại trong kế hoạch năm 1999 như sau:

- Phân URê : 1.650 nghìn tấn.

- Phân SA : 270 nghìn tấn.

- Phân DAP : 300 nghìn tấn.

- Phân Kali : 310 nghìn tấn.

Hạn mức nhập khẩu phân bón các loại nêu trên được giao cho các địa phương và các doanh nghiệp Trung ương ghi trong phụ lục số 2 kèm theo Quyết định này để triển khai thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 1999.

Các doanh nghiệp nhập khẩu phân bón tự chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh doanh phân bón của mình; Nhà nước không bù lỗ.

Điều 6. Bộ Công nghiệp chịu trách nhiệm chỉ đạo các doanh nghiệp sản xuất phân bón NPK bảo đảm đủ, kịp thời cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp, với giá bán không cao hơn giá phân NPK nhập khẩu.

Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì cùng các ngành liên quan theo dõi tình hình sản xuất, cung ứng phân NPK của các cơ sở sản xuất trong nước, trường hợp sản xuất phân bón trong nước không đáp ứng yêu cầu trên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Bộ Thương mại kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ biện pháp bổ sung nhập khẩu, bảo đảm cung, cầu và ổn định giá phân bón trong nước.

Điều 7. Đối với các loại phân bón đặc chủng (phân vi sinh, phân bón qua lá) trong nước chưa sản xuất và đã được phép sử dụng tại Việt Nam, các doanh nghiệp có đăng ký ngành nghề kinh doanh phù hợp được nhập khẩu theo nhu cầu sản xuất và kinh doanh.

Đối với phân hóa học là nguyên liệu để sản xuất phân bón tổng hợp, các doanh nghiệp đã có giấy phép sản xuất, giấy chứng nhận về đăng ký chất lượng và nhãn mác sản phẩm đúng theo quy định hiện hành, được phép nhập trực tiếp để phục vụ sản xuất. Về chủng loại, số lượng cụ thể do Bộ Thương mại xem xét, quyết định theo nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp.

Điều 8. Cho mở rộng hình thức lập Kho dự trữ phân bón với các nhà sản xuất phân bón nước ngoài để cung ứng thường xuyên cho sản xuất.

Việc lập Kho phải có đề án cụ thể, Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan xem xét trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Việc điều chỉnh và bổ sung doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xuất khẩu gạo, nhập khẩu phân bón do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và thẩm định của Bộ Thương mại, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 10. Căn cứ Quyết định này và danh sách các doanh nghiệp đầu mối đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép trực tiếp kinh doanh xuất khẩu gạo và nhập khẩu phân bón, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có Quyết định giao hạn mức cụ thể xuất khẩu gạo, nhập khẩu phân bón cho các doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xuất khẩu gạo, nhập khẩu phân bón trên địa bàn tỉnh, thành phố và thông báo cho Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để phối hợp trong chỉ đạo thực hiện.

Điều 11. Căn cứ Quyết định này, Quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (giao hạn ngạch xuất khẩu gạo, hạn mức nhập phân bón cho các doanh nghiệp đầu mối được phép xuất khẩu gạo, nhập phân bón trên địa bàn tỉnh) và hướng dẫn của Bộ Thương mại về tiến độ xuất khẩu gạo, Tổng cục Hải quan hướng dẫn hải quan cửa khẩu làm thủ tục xuất, nhập hàng hóa.

Điều 12. Hạn ngạch xuất khẩu gạo và hạn mức nhập phân bón đã giao trong năm 1998 có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 1998.

Đối với các hợp đồng đang giao dịch trong hạn ngạch 1998 được phép tiếp tục thực hiện và tính vào hạn ngạch được giao trong năm 1999.

Điều 13. Bộ Thương mại, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban điều hành phối hợp với ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo chặt chẽ trong điều hành, hướng dẫn tiến độ xuất khẩu phù hợp với lượng lúa hàng hóa trong từng thời vụ, bảo đảm tiêu thụ hết và kịp thời lúa hàng hóa cho nông dân, bảo đảm an toàn lương thực, không gây biến động giá cả thị trường nội địa, xuất khẩu có hiệu quả và cung ứng kịp thời các vật tư, dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp.

Điều 14. Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo các Ngân hàng Thương mại bố trí các nguồn vốn, bảo đảm cho các doanh nghiệp vay đủ vốn và kịp thời để mua lúa gạo và nhập phân bón theo Quyết định này.

Cho phép các doanh nghiệp nhà nước là đầu mối xuất khẩu gạo, nhập khẩu phân bón, kể cả doanh nghiệp là thành viên trực thuộc Tổng công ty Lương thực, được sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay để làm tài sản bảo đảm nợ vay Ngân hàng. Các Ngân hàng thương mại khi xem xét cho vay đối với từng doanh nghiệp thành viên trực thuộc Tổng công ty Lương thực, được áp dụng giới hạn cho vay theo điểm a khoản 1 Điều 79 Luật Các tổ chức tín dụng.

Điều 15. Áp dụng biện pháp sau đây để hỗ trợ hoạt động kinh doanh lúa gạo trong 6 tháng đầu năm 1999:

- Bộ Tài chính điều chỉnh thuế suất thuế xuất khẩu gạo các loại ở mức 0% để thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 1999.

- Giao cho một số doanh nghiệp đầu mối xuất khẩu gạo chủ yếu ở các tỉnh có sản lượng lúa hàng hóa lớn và các Tổng công ty Lương thực (nêu tại phụ lục 3 kèm theo Quyết định này) mua khoảng một triệu tấn quy lúa vào thời điểm thu hoạch rộ vụ Đông Xuân, để tạm trữ chờ xuất khẩu, nhằm bảo đảm mua kịp lúa hàng hóa và giữ được mức giá sàn mua lúa vụ Đông - Xuân không dưới mức 1650đ/kg.

Ban Vật giá Chính phủ cùng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bàn thống nhất với Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố để hướng dẫn cụ thể việc mua lúa theo mức giá sàn nêu trên.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các doanh nghiệp thực hiện việc mua một triệu tấn quy lúa nêu trên trong thời gian từ 01 tháng 02 đến 31 tháng 3 năm 1999. Các Ngân hàng thương mại cho các doanh nghiệp vay theo lãi suất thông thường. Cho phép sử dụng quỹ bình ổn giá hỗ trợ 100% lãi suất cho vay trong thời gian 2 tháng để các doanh nghiệp thực hiện việc tạm trữ trên; việc cấp bù lãi suất được thực hiện trực tiếp cho doanh nghiệp, trên cơ sở số nợ vay Ngân hàng cho mục tiêu mua một triệu tấn quy lúa nêu trên. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn cụ thể việc cấp bù lãi suất này.

Điều 16. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Quyết định này.

 

Nguyễn Tấn Dũng

(Đã ký)

 

PHỤ LỤC SỐ 1

(Ban hành kèm theo Quyết định số 250/1998/QĐ-TTg, ngày 24 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ)

GIAO HẠN NGẠCH XUẤT KHẨU GẠO ĐỢT I NĂM 1999

Đơn vị: 1.000 tấn

TT

Tỉnh, doanh nghiệp

Đợt 1 năm 1999:

A

Địa phương

2.200

1

Long An

170

2

Tiền Giang

290

3

Đồng Tháp

270

4

Vĩnh Long

280

5

Trà Vinh

100

6

Cần Thơ

340

7

Sóc Trăng

100

8

An Giang

340

9

Kiên Giang

100

10

Bạc Liêu

60

11

Cà Mau

50

12

Bến Tre

10

13

Thành phố Hồ Chí Minh

90

B

Doanh nghiệp Trung ương

840

1

Tổng công ty Lương thực miền Bắc

300

2

Tổng công ty Lương thực miền Nam

500

3

Gedosico (Bộ Thương mại)

20

4

Tổng công ty Vật tư nông nghiệp

20

C

Các doanh nghiệp khác

200

1

Các Công ty có vốn đầu tư nước ngoài

50

2

Các doanh nghiệp có thị trường mới

50

3

Các tỉnh phía Bắc

100

 

Tổng cộng

3.240

 

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

PHỤ LỤC SỐ 2

(Ban hành kèm theo Quyết định số 250/1998/QĐ-TTg, ngày 24 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ )

GIAO HẠN MỨC NHẬP KHẨU PHÂN BÓN NĂM 1999

Đơn vị: 1.000 tấn

TT

Tỉnh Doanh nghiệp

Các loại phân bón

 

 

URE

DAP

SA

KALI

 

Cả nước

1.650

300

270

310

A.

Miền Nam

900

300

120

140

1

Long An

70

30

10

10

2

Đồng Tháp

80

30

10

10

3

An Giang

80

30

10

10

4

Vĩnh Long

80

30

10

10

5

Tiền Giang

70

30

10

10

6

Cần Thơ

80

30

10

10

7

Sóc Trăng

30

10

-

-

8

Bạc Liêu

30

10

-

10

9

Cà Mau

20

10

-

-

10

Đồng Nai

30

20

10

20

11

Kiên Giang

20

10

-

-

12

CT.XNK Khoáng sản

20

-

-

-

13

Tổng công ty Lương thực miền Nam

50

30

10

-

14

Tổng công ty Hóa chất Việt Nam

20

-

10

10

15

Tổng công ty Vật tư nông nghiệp

220

30

10

20

16

Tổng công ty Cao su Việt Nam

-

-

10

10

17

Tổng công ty Cà phê Việt Nam

-

-

10

10

B

Miền Bắc

510

-

80

120

1

Hải Phòng

90

-

20

20

2

Hà Nội

80

-

20

30

3

Nghệ An

70

-

20

40

4

Thanh Hóa

40

-

20

10

5

Nam Định

30

-

-

10

6

Hà Tĩnh

20

-

-

-

7

Tổng công ty Lương thực miền Bắc

30

-

-

-

8

Tổng công ty Vật tư nông nghiệp

150

-

-

10

C

Miền Trung

240

-

70

50

1

Phú Yên

40

-

20

10

2

Quảng Nam

40

-

10

10

3

Bình Định

30

-

10

10

4

Đắc Lắc

20

-

10

-

5

Gia Lai

20

-

10

--

6

Tổng công ty Vật tư nông nghiệp

40

-

-

10

7

Công ty Xuất nhập khẩu tổng hợp 3

30

-

10

10

8

Tổng công ty Lưong thực miền Nam

20

-

-

-

 

CĂN CỨ GIAO HẠN NGẠCH XUẤT KHẨU GẠO NĂM 1999

Đơn vị: tấn

Số

TT

Tỉnh, Doanh nghiệp

Xuất khẩu

1997

1998

1999

 

 

 

Số lượng lúa hàng hóa

Xuất khẩu (11 tháng)

Số lượng lúa hàng hóa dư

1

Long An

158.371

920.000

177.967

1.384

2

Tiền Giang

368.686

790.000

309.564

9.000

3

Đồng Tháp

351.648

1.410.000

225.797

1.832

4

Vĩnh Long

380.849

600.000

295.155

635

5

Trà Vinh

159.744

270.000

66.124

1.649

6

Cần Thơ

216.355

1.230.000

341.548

1.302

7

Sóc Trăng

61.874

660.000

86.000

1.175

8

An Giang

496.324

1.560.000

247.376

534

9

Kiên Giang

181.446

1.170.000

34.430

1.042

10

Bạc Liêu

12.597

130.000

68.071

487

11

Cà Mau

2.000

40.000

37.100

2.010

12

Bến Tre

2.240

 

2.500

1.256

13

Thành phố Hồ Chí Minh

140.972

 

103.155

1.324

14

Thái Bình

38.186

 

10.000

894

 

Cộng Địa phương

2.557.569

 

 

2.180

 

Doanh nghiệp Trung ương

 

 

 

1.353

15

Tổng công ty Lương thực miền Nam

732.119

 

1.027.230

1.504

16

Tổng công ty Lương thực miền Bắc

309.057

 

361.000

1.206

17

Gedosico

71.112

 

43.317

694

18

Tổng công ty Vật tư nông nghiệp.

-

 

16.100

408

19

Công ty Chấn Hưng

16.100

 

36.000

917

20

Công ty ASC

-

 

10.000

519

 

Cộng Trung ương

1.124.388

 

 

372

 

Tổng cộng

3.681.957

 

 

12

 

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

PHỤ LỤC SỐ 3

(Ban hành kèm theo Quyết định số 250/1998/QĐ-TTg, ngày 24 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ )

GIAO CHỈ TIÊU MUA 1 TRIỆU TẤN LÚA HÀNG HÒA TẠM TRỮ CHỜ XUẤT KHẨU

Đơn vị: 1.000 tấn

Số TT

Tỉnh, doanh nghiệp

Số lưọng

1

Long An

90

2

Tiền Giang

70

3

Đồng Tháp

120

4

Vĩnh Long

60

5

Trà Vinh

40

6

Cần Thơ

130

7

Sóc Trăng

50

8

An Giang

170

9

Kiên Giang

40

10

Bạc Liêu

20

11

Cà Mau

30

12

Tổng công ty Lương thực miền Nam

120

13

Tổng công ty Lương thực miền Bắc

60

 

Tổng cộng:

1.000

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 250/1998/QĐ-TTg về điều hành xuất khẩu gạo và nhập khẩu phân bón năm 1999 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 250/1998/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/12/1998
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 31/01/1999
Số công báo: Số 4
Ngày hiệu lực: 24/12/1998
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 250/1998/QĐ-TTg về điều hành xuất...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký