Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 2501/1997/QĐ-CXB được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Văn hóa thông tin, kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động phát hành xuất bản phẩm trong phạm vi cả nước. Văn bản này thiết lập khung pháp lý toàn diện nhằm quản lý chặt chẽ các hoạt động phát hành, kinh doanh, đại lý xuất bản phẩm, mua bán sách cũ và cho thuê sách, bảo đảm định hướng phát triển văn hóa và trật tự quản lý nhà nước trong lĩnh vực xuất bản.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội và cá nhân tham gia vào hoạt động phát hành, kinh doanh, làm đại lý xuất bản phẩm, mua bán sách cũ và cho thuê sách trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước về phát hành xuất bản phẩm

  • Hồ sơ xin thành lập: Người đứng đầu cơ quan chủ quản phải lập hồ sơ gửi Bộ Văn hoá Thông tin (Cục Xuất bản). Hồ sơ bao gồm: Đơn xin thành lập (nêu rõ tên cơ quan chủ quản, tên gọi, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ, mặt hàng kinh doanh, trụ sở, vốn và nguồn vốn có chứng nhận của cơ quan tài chính); Luận chứng kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt; Dự thảo Điều lệ doanh nghiệp; Danh sách kèm sơ yếu lý lịch và ảnh của Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng. Đối với đơn vị thuộc địa phương, phải có văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Thời hạn giải quyết: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hoá Thông tin phải trả lời bằng văn bản. Trường hợp từ chối cấp phép phải nêu rõ lý do.
  • Thay đổi trong quá trình hoạt động: Khi thay đổi chức năng, nhiệm vụ, mặt hàng kinh doanh, cơ quan chủ quản phải báo cáo Bộ Văn hoá Thông tin. Khi thay đổi trụ sở hoặc các chức danh chủ chốt (Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng), doanh nghiệp phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
  • Chi nhánh và văn phòng đại diện: Việc đặt chi nhánh, văn phòng đại diện tại các địa phương trong nước phải được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và sự cho phép của Bộ Văn hoá Thông tin. Việc đặt chi nhánh, văn phòng đại diện tại nước ngoài phải xin phép Bộ Văn hoá Thông tin và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.
  • Sáp nhập, giải thể, phá sản: Thực hiện nghiêm ngặt theo trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.

Tổ chức hoạt động sự nghiệp về phát hành xuất bản phẩm

  • Tính chất hoạt động: Là đơn vị hoạt động công ích do cơ quan Nhà nước thành lập, hoạt động dựa trên kế hoạch ngân sách của cơ quan chủ quản.
  • Thủ tục thành lập: Cơ quan chủ quản gửi hồ sơ đến Bộ Văn hoá Thông tin (Cục Xuất bản) tương tự như thủ tục thành lập doanh nghiệp nhà nước, kèm theo danh sách người quản lý điều hành chính và ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu thuộc địa phương). Thời hạn giải quyết là 30 ngày.
  • Thay đổi phương thức hoạt động: Mọi thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, trụ sở, nhân sự quản lý phải báo cáo Bộ Văn hoá Thông tin. Trường hợp chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp sang mô hình doanh nghiệp, đơn vị phải tiến hành lập lại hồ sơ theo đúng quy định dành cho doanh nghiệp nhà nước.

Quy định đối với đại lý, cửa hàng kinh doanh, mua bán sách cũ và cho thuê sách

  • Điều kiện đăng ký: Các tổ chức xã hội và công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có đủ vốn và địa điểm kinh doanh phù hợp đều được phép đăng ký hoạt động.
  • Hồ sơ xin phép: Đơn gửi Sở Văn hoá Thông tin nêu rõ thông tin cá nhân (họ tên, ngày sinh, nghề nghiệp, địa chỉ), mục tiêu, ngành nghề kinh doanh (nếu làm đại lý phải ghi rõ đại lý cho ai và có văn bản đồng ý của bên giao đại lý), văn bản xác nhận quyền sử dụng địa điểm và vốn kinh doanh. Kèm theo đơn là các chứng chỉ văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ, xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và ý kiến đồng ý bằng văn bản của Phòng Văn hoá Thông tin cấp huyện.
  • Thời hạn cấp phép: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hoá Thông tin có trách nhiệm cấp giấy phép hoạt động hoặc trả lời rõ lý do nếu từ chối.

Các quy định quản lý và hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động phát hành

  • Yêu cầu hoạt động: Các doanh nghiệp và cá nhân chỉ được phép hoạt động phát hành xuất bản phẩm sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép và phải hoạt động đúng nội dung ghi trong giấy phép.
  • Hành vi bị nghiêm cấm: Nghiêm cấm chuyển nhượng giấy phép hoạt động dưới mọi hình thức. Nghiêm cấm việc phát hành, tàng trữ, phổ biến các xuất bản phẩm có nội dung vi phạm Luật Xuất bản, Luật Báo chí, xuất bản phẩm nhập khẩu trái phép, hoặc các xuất bản phẩm đã có lệnh đình chỉ in, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy.
  • Nguồn gốc xuất bản phẩm và hóa đơn: Các cơ sở phát hành chỉ được nhận và phân phối các xuất bản phẩm hợp pháp, có hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành và phải bán đúng giá in trên xuất bản phẩm.
  • Quan hệ đại lý: Các đại lý phát hành xuất bản phẩm cho doanh nghiệp nhà nước được hưởng hoa hồng theo tỷ lệ thỏa thuận giữa các bên.

Chính sách hỗ trợ của Nhà nước và vai trò của doanh nghiệp công ích

  • Vai trò chủ đạo: Doanh nghiệp nhà nước và tổ chức sự nghiệp phát hành giữ vai trò chủ đạo, định hướng thị trường thông qua việc phát hành các xuất bản phẩm trợ giá, xuất bản phẩm phục vụ nhiệm vụ chính trị theo đơn đặt hàng của Nhà nước.
  • Chính sách ưu đãi: Nhà nước hỗ trợ cấp một phần vốn, áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế, trợ giá cước vận chuyển xuất bản phẩm đến vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo và ra nước ngoài, đồng thời đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ hiện đại cho các đơn vị này.

Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu xuất bản phẩm

  • Đơn vị thực hiện: Việc xuất, nhập khẩu xuất bản phẩm nhằm mục đích kinh doanh phải được sự cho phép của Bộ Văn hoá Thông tin và do Công ty xuất nhập khẩu sách báo (Xunhasaba) thực hiện. Các đơn vị khác có nhu cầu phải ký hợp đồng mua bán hoặc ủy thác qua Xunhasaba.
  • Mục đích và yêu cầu: Xuất bản phẩm nhập khẩu phải phục vụ phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, nâng cao dân trí; xuất bản phẩm xuất khẩu phải phù hợp với định hướng tuyên truyền đối ngoại và giao lưu văn hóa. Hoạt động xuất nhập khẩu phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại và các điều ước quốc tế liên quan.
  • Xuất nhập khẩu phi thương mại: Việc xuất, nhập khẩu xuất bản phẩm không nhằm mục đích kinh doanh được thực hiện theo các quy định riêng của Bộ Văn hoá Thông tin và Thể thao.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quyết định 2501/1997/QĐ-CXB có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này đều bị bãi bỏ. Cục Xuất bản chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện trên phạm vi cả nước. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Xuất bản, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Giám đốc các Sở Văn hoá Thông tin tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

BỘ VĂN HOÁ-THÔNG TIN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2501/1997/QĐ-CXB

Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 1997

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ THÔNG TIN

Căn cứ Luật Xuất bản ngày 7-7-1993;
Căn cứ Nghị định 79/CP ngày 6-11-1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Xuất bản;
Căn cứ Nghị định 81/CP ngày 8-11-1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Văn hoá thông tin;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Xuất bản;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế tổ chức và hoạt động phát hành xuất bản phẩm trong phạm vi cả nước.

Điều 2: Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các văn bản ban hành trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.

Điều 3: Cục Xuất bản chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra các tỉnh, thành phố thực hiện Quy chế này.

Điều 4: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Xuất bản, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và Giám đốc các Sở Văn hoá Thông tin tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

 

 

Nguyễn Khoa Điềm

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2501-QĐ-CXB ngày 15-8-1997 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá Thông tin)

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Phát hành xuất bản phẩm là hoạt động thuộc lĩnh vực văn hoá tư tưởng, thông qua việc phổ biến, kinh doanh xuất bản phẩm phục vụ cho các nhiệm vụ, chính trị, kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hoá, xã hội và mở rộng giao lưu xuất bản phẩm với các nước. Xuất bản phẩm (kể cả xuất nhập khẩu xuất bản phẩm) quy định tại Quy chế này bao gồm các loại hình: sách, báo, tạp chí, tài liệu, tranh, ảnh, áp phích, catalô, tờ rời, tờ gấp, lịch các loại, bản đồ, át lát, bản nhạc, cờ, khẩu hiệu, câu đối, cuốn thư, băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình.

Điều 2: Cục Xuất bản là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Văn hoá Thông tin thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về hoạt động phát hành xuất bản phẩm trong phạm vi cả nước.

- Sở Văn hoá Thông tin là cơ quan giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố về việc thực hiện quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất bản phẩm trên địa bàn lãnh thổ.

Điều 3: Các doanh nghiệp Nhà nước, các tổ chức hoạt động sự nghiệp về hoạt động phát hành xuất bản phẩm, các đại lý, cửa hàng kinh doanh xuất bản phẩm, các cửa hàng mua bán sách cũ và cho thuê sách, các tổ chức xã hội kinh doanh xuất bản phẩm có trách nhiệm thực hiện đầy đủ quy chế này.

Chương 2:

TỔ CHỨC PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM

Mục 1: DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM

Điều 4: Doanh nghiệp Nhà nước về phát hành xuất bản phẩm là tổ chức kinh doanh xuất bản phẩm thuộc lĩnh vực văn hoá tư tưởng, do Nhà nước thành lập và đầu tư vốn.

Điều 5: Muốn thành lập doanh nghiệp Nhà nước về phát hành xuất bản phẩm, người đứng đầu cơ quan chủ quản phải lập hồ sơ xin thành lập gửi Bộ Văn hoá Thông tin (Cục Xuất bản). Hồ sơ gồm có:

1. Đơn xin thành lập trong đó ghi rõ:

- Tên cơ quan chủ quản;

- Tên gọi, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ;

- Mặt hàng kinh doanh;

- Trụ sở;

- Vốn và nguồn vốn, có chứng nhận của cơ quan tài chính.

2. Luận chứng kinh tế - kỹ thuật về thành lập của doanh nghiệp; kèm theo văn bản phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3. Dự thảo Điều lệ của doanh nghiệp.

4. Danh sách giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng, kèm theo sơ yếu lý lịch, ảnh được cơ quan chủ quản xác nhận.

Nếu đơn vị thuộc địa phương, phải có đề nghị bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kèm theo hồ sơ.

Điều 6: Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Bộ Văn hoá Thông tin phải trả lời. Nếu không chấp nhận cấp giấy phép hoạt động phải nói rõ lý do.

Điều 7: Trong thời gian hoạt động nếu có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, mặt hàng kinh doanh, thì cơ quan chủ quản phải có báo cáo gửi Bộ Văn hoá Thông tin.

Khi thay đổi trụ sở, Giám đốc, Phó giám đốc, kế toán trưởng thì doanh nghiệp phải báo cáo với các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 8: Việc đặt chi nhánh, văn phòng đại diện tại các địa phương phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đồng ý và Bộ Văn hoá Thông tin cho phép.

- Việc đặt chi nhánh, văn phòng đại diện tại nước ngoài phải xin phép Bộ Văn hoá Thông tin và các cơ quan có thẩm quyền.

Điều 9: Việc sát nhập, giải thể, phá sản thực hiện theo thủ tục và trình tự do pháp luật quy định.

MỤC 2: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP VỀ PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM

Điều 10: Tổ chức hoạt động sự nghiệp về phát hành xuất bản phẩm là đơn vị hoạt động công ích do cơ quan Nhà nước thành lập; hoạt động theo kế hoạch ngân sách của cơ quan chủ quản;

Điều 11: Muốn thành lập tổ chức hoạt động sự nghiệp về phát hành xuất bản phẩm, người đứng đầu cơ quan chủ quản phải lập hồ sơ gửi Bộ Văn hoá Thông tin (Cục Xuất bản). Hồ sơ gồm có:

1. Đơn xin thành lập trong đó ghi rõ:

- Tên cơ quan chủ quản;

- Tên gọi, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ;

- Mặt hàng kinh doanh;

- Trụ sở;

- Vốn và nguồn vốn, có chứng nhận của cơ quan.

2. Danh sách những người quản lý, điều hành chính kèm theo sơ yếu lý lịch, ảnh được cơ quan chủ quản xác nhận.

ý kiến đề nghị bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kèm theo hồ sơ.

Điều 12: Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Bộ Văn hoá Thông tin phải trả lời. Nếu không chấp nhận cấp giấy phép hoạt động phải nói rõ lý do.

Điều 13: Trong thời gian hoạt động, nếu có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, mặt hàng kinh doanh, trụ sở, những người quản lý chính thì cơ quan chủ quản phải có báo cáo gửi Bộ Văn hoá Thông tin.

Trường hợp chuyển phương thức hoạt động sự nghiệp sang doanh nghiệp phải làm lại hồ sơ như quy định tại mục 1, chương II của Quy chế này.

Điều 14: Việc sáp nhập, giải thể thực hiện theo thủ tục và trình tự do pháp luật quy định.

MỤC 3: ĐẠI LÝ, CỬA HÀNG KINH DOANH XUẤT BẢN PHẨM, CỬA HÀNG MUA BÁN SÁCH CŨ VÀ CHO THUÊ SÁCH

Điều 15: Các tổ chức xã hội và công dân Việt Nam đủ 18 tuổi có vốn và địa điểm kinh doanh phù hợp muốn làm đại lý, mở cửa hàng kinh doanh xuất bản phẩm hoặc cửa hàng mua bán sách cũ và cho thuê sách đều phải có đơn gửi Sở Văn hoá Thông tin, trong đơn phải ghi rõ:

- Họ và tên;

- Ngày, tháng, năm sinh;

- Nghề nghiệp;

- Địa chỉ thường trú;

- Mục tiêu, ngành nghề kinh doanh (nếu xin mở đại lý phải ghi rõ đại lý cho ai; có văn bản đồng ý của cơ quan cho mở đại lý);

- Văn bản xác nhận quyền sử dụng địa điểm kinh doanh;

- Vốn kinh doanh;

Kèm theo đơn phải có:

- Các chứng chỉ văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ;

Ý kiến xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã; ý kiến đồng ý bằng văn bản của Phòng văn hoá thông tin quận, huyện nơi mở cửa hàng.

Điều 16: Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Sở Văn hoá Thông tin phải cấp giấy phép hoạt động. Nếu không chấp nhận cấp giấy phép hoạt động phải nói rõ lý do.

Chương 3:

HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM

Điều 17: Các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh xuất bản phẩm chỉ được phép hoạt động, sau khi được các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép và chỉ được hoạt động theo nội dung giấy phép được cấp.

Điều 18: Nghiêm cấm các doanh nghiệp và cá nhân chuyển nhượng giấy phép hoạt động dưới bất kỳ hình thức nào.

Nghiêm cấm việc phát hành, phổ biến, tàng trữ các xuất bản phẩm có nội dung vi phạm Điều 22 Luật Xuất bản, Điều 10 Luật báo chí, xuất bản phẩm nhập khẩu trái phép và các xuất bản phẩm đã có lệnh đình chỉ in, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu huỷ của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 19: Doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức hoạt động sự nghiệp phát hành xuất bản phẩm có nhiệm vụ phát hành xuất bản phẩm, xuất bản phẩm trợ giá và xuất bản phẩm theo đơn đặt hàng của Nhà nước bảo đảm vai trò chủ đạo và tính định hướng trong thị trường xuất bản phẩm. Nhà nước cấp một phần vốn theo chế độ quy định phù hợp với đặc điểm hoạt động phát hành xuất bản phẩm và có các chính sách ưu đãi về thuế, cước phí vận chuyển xuất bản phẩm đến miền núi, vùng sâu, vùng xa, ra nước ngoài, đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ hiện đại ở các doanh nghiệp và tổ chức sự nghiệp Nhà nước.

Điều 20: Các xuất bản phẩm của nước ngoài nhập vào Việt Nam và của Việt Nam xuất ra nước ngoài với mục đích kinh doanh phải được phép của Bộ Văn hoá Thông tin và do Công ty xuất nhập khẩu sách báo (Xunhasaba) thực hiện theo công văn số: 2335/CVXB ngày 23-8-1996 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá Thông tin.

- Các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị có nhu cầu mua, bán hoặc xuất, nhập khẩu xuất bản phẩm với nước ngoài thì ký hợp đồng mua, bán hoặc uỷ thác qua Xunhasaba.

- Các xuất bản phẩm nhập khẩu phải nhằm phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội..., nâng cao dân trí; xuất bản phẩm xuất khẩu phải phù hợp với định hướng tuyên truyền đối ngoại, góp phần giao lưu văn hoá với các nước.

Xuất bản phẩm nhập khẩu và xuất khẩu phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật nước ngoài và các điều ước quốc tế liên quan.

- Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp và cá nhân xuất khẩu xuất bản phẩm ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Việc xuất, nhập khẩu xuất bản phẩm không thuộc phạm vi kinh doanh thực hiện theo Quyết định số 893 QĐ-PC ngày 20-7-1992 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá Thông tin và thể thao.

Điều 21: Đại lý là cơ sơ phát hành xuất bản phẩm của một hoặc nhiều doanh nghiệp Nhà nước về phát hành xuất bản phẩm được hưởng hoa hồng theo thoả thuận.

Điều 22: Các tư nhân kinh doanh xuất bản phẩm, mua bán sách báo cũ và cho thuê sách, không được vi phạm Điều 22 Luật Xuất bản và phải chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách, chế độ do pháp luật quy định.

Điều 23: Các doanh nghiệp Nhà nước, các tổ chức sự nghiệp, các tổ chức xã hội và tư nhân có chức năng kinh doanh và phát hành xuất bản phẩm chỉ được nhận xuất bản phẩm hợp pháp (Điều 20 Luật Xuất bản, và Điều 12 Nghị định 79-CP của Chính phủ), có hoá đơn của Bộ Tài chính phát hành và phải bán đúng giá quy định ghi trên xuất bản phẩm.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2501/1997/QĐ-CXB về Quy chế tổ chức và hoạt động phát hành xuất bản phẩm do Bộ trưởng Bộ Văn hóa thông tin ban hành

Số hiệu: 2501/1997/QĐ-CXB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/08/1997
Nơi ban hành: Bộ Văn hoá-Thông tin
Người ký: Nguyễn Khoa Điềm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/08/1997
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2501/1997/QĐ-CXB về Quy chế tổ chứ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký