Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 2539/2014/QĐ-UBND về quản lý điểm truy nhập Internet và trò chơi điện tử công cộng tại Hải Phòng

Quyết định số 2539/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành nhằm quy định chi tiết công tác quản lý, điều kiện hoạt động, quy trình thủ tục hành chính và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan đối với các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết việc quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Những nội dung không được quy định tại văn bản này sẽ thực hiện theo Luật Viễn thông, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với chủ điểm truy nhập Internet công cộng; chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet (ISP); các Sở, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các quận, huyện; và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố.

Quyền và nghĩa vụ của đại lý Internet và chủ điểm truy nhập Internet công cộng (Điều 3)

  • Đại lý Internet và chủ điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP.
  • Giờ hoạt động: Thời gian hoạt động của đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử được giới hạn từ 8 giờ sáng đến 22 giờ đêm.
  • Các điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, bến tàu, bến xe, quán cà phê và các điểm công cộng khác khi cung cấp dịch vụ có thu cước hoặc không thu cước phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tương ứng tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP.
  • Chủ điểm có nghĩa vụ niêm yết công khai giá cước dịch vụ và thời gian hoạt động tại địa điểm kinh doanh.

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet (Điều 4)

Bên cạnh việc tuân thủ Luật Viễn thông và Nghị định số 72/2013/NĐ-CP, doanh nghiệp ISP có các trách nhiệm cụ thể sau:

  • Cung cấp đầy đủ thông tin về dịch vụ cho các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi ký kết hợp đồng.
  • Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về Internet và tập huấn nghiệp vụ cho các chủ điểm đã ký hợp đồng với tần suất tối thiểu 01 lần/năm.
  • Thực hiện quản lý, kiểm tra các điểm truy nhập và điểm chơi game công cộng thuộc hệ thống của mình hoặc đã ký hợp đồng; định kỳ 06 tháng/lần báo cáo tình hình hoạt động về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
  • Phối hợp cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng.

Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (Điều 5)

  • Phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện hoạt động, quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 35, 36 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT.
  • Yêu cầu về diện tích: Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng phải đạt tối thiểu là 50 m2.

Thẩm quyền và Quy trình cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động (Điều 6 và Điều 7)

Thẩm quyền giải quyết:

  • Ủy ban nhân dân các quận, huyện được phân cấp thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn.
  • Phòng Văn hóa và Thông tin là cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt.

Quy trình thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế:

  • Tiếp nhận hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại Bộ phận "tiếp nhận và trả kết quả" của Ủy ban nhân dân quận, huyện. Công chức tiếp nhận kiểm tra, lập phiếu hẹn nếu hồ sơ đầy đủ hoặc hướng dẫn bổ sung nếu chưa hoàn thiện.
  • Thẩm định và kiểm tra thực tế: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Văn hóa và Thông tin tiến hành kiểm tra thực tế tại địa điểm kinh doanh.
  • Trình phê duyệt: Trong vòng 03 ngày làm việc sau khi kiểm tra thực tế, Phòng Văn hóa và Thông tin trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt kết quả (nếu đủ điều kiện) hoặc trình ký văn bản từ chối nêu rõ lý do (nếu không đủ điều kiện).
  • Phê duyệt và trả kết quả: Trong vòng 02 ngày làm việc trước thời hạn trả kết quả theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính. Tổ chức, cá nhân nộp lệ phí và nhận kết quả tại Bộ phận "tiếp nhận và trả kết quả".
  • Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT.

Phân công trách nhiệm của các Sở, ngành và địa phương (Điều 8, 9, 10 và 11)

Sở Thông tin và Truyền thông:

  • Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về Internet; phối hợp với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý các điểm truy nhập Internet và trò chơi điện tử công cộng.
  • Hướng dẫn nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn cấp quận, huyện về công tác quản lý địa bàn.

Công an thành phố:

  • Chủ trì bảo đảm an toàn mạng lưới và an ninh thông tin; chỉ đạo lực lượng công an các cấp hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành quy định về an ninh trật tự.
  • Phối hợp thanh tra, kiểm tra và đấu tranh phòng chống các hành vi lợi dụng Internet để đánh bạc, trộm cắp tài khoản, truyền bá nội dung phản động, đồi trụy, bạo lực.

Sở Kế hoạch và Đầu tư:

  • Chủ trì cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong lĩnh vực liên quan theo thẩm quyền; hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh cho các tổ chức, cá nhân.

Sở Giáo dục và Đào tạo:

  • Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về Internet và trò chơi điện tử cho học sinh, sinh viên; định hướng sử dụng Internet lành mạnh và triển khai các biện pháp giám sát, cảnh báo tác động tiêu cực.

Sở Tài chính:

  • Tham mưu bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với các điểm dịch vụ này.

Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố:

  • Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy tại các điểm kinh doanh.

Ủy ban nhân dân các quận, huyện:

  • Chịu trách nhiệm quản lý toàn diện hoạt động của các điểm dịch vụ trên địa bàn; thực hiện cấp, sửa đổi, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo thẩm quyền.
  • Công khai danh sách các điểm được cấp hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trên Cổng thông tin điện tử của quận, huyện.
  • Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ ít nhất 02 lần/năm; tuyên truyền pháp luật và báo cáo định kỳ cuối năm cho Ủy ban nhân dân thành phố.

Các tổ chức đoàn thể (Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Công đoàn):

  • Vận động hội viên, đoàn viên chấp hành nghiêm chỉnh quy định pháp luật; phối hợp với nhà trường và gia đình quản lý, ngăn chặn học sinh, sinh viên sử dụng dịch vụ sai quy định.

Điều khoản thi hành (Điều 12)

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Văn bản bãi bỏ: Bãi bỏ hoàn toàn Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 08/6/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc tăng cường quản lý các đại lý, điểm truy nhập Internet công cộng trên địa bàn thành phố.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2539/2014/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 18 tháng 11 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐIỂM TRUY CẬP INTERNET CÔNG CỘNG VÀ ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

Căn cứ Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/ 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;

Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 30/TTr-STTTT ngày 14/10/2014 về việc đề nghị ban hành Quyết định quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Báo cáo thẩm định số 40/BCTĐ-STP ngày 08/10/2014 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định chi tiết việc quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

2. Những quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Luật Viễn thông, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (Nghị định số 72/2013/NĐ-CP), Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với chủ điểm truy nhập Internet công cộng; chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet cho các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet); các Sở, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các quận, huyện; và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của đại lý Internet, chủ điểm truy nhập Internet công cộng

1. Đại lý Internet có quyền và nghĩa vụ được quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP.

2. Chủ điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ được quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP.

3. Thời gian hoạt động của đại lý Internet, điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử: Từ 8 giờ sáng đến 22 giờ đêm.

4. Chủ điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, bến tàu, bến xe, quán cà phê và các điểm công cộng khác khi cung cấp dịch vụ truy nhập Internet có thu cước tuân thủ Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP.

5. Chủ điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, bến tàu, bến xe, quán cà phê và các điểm công cộng khác khi cung cấp dịch vụ truy nhập Internet không thu cước tuân thủ Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP.

6. Ngoài việc tuân thủ các quy định tại Điều 9 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP, chủ điểm truy nhập Internet công cộng có nghĩa vụ niêm yết công khai giá cước dịch vụ và thời gian hoạt động theo quy định.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet

Ngoài việc tuân thủ các quy định tại Khoản 1 Điều 14; Điều 26 Luật Viễn thông và Điều 7, Điều 44 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có quyền và nghĩa vụ như sau:

1. Cung cấp đầy đủ thông tin về dịch vụ truy nhập Internet cho các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi thực hiện việc ký hợp đồng.

2. Mỗi năm 01 (một) lần tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về Internet và đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho các chủ điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng do doanh nghiệp ký hợp đồng.

3. Thực hiện việc quản lý, kiểm tra các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng của doanh nghiệp và của các tổ chức, cá nhân đã ký hợp đồng với doanh nghiệp trên địa bàn thành phố; định kỳ 06 tháng/01 lần báo cáo tình hình hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

4. Phối hợp cung cấp các cơ sở dữ liệu để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra và tạo điều kiện thuận lợi để các ngành chức năng, các cấp chính quyền thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về quản lý dịch vụ Internet trên địa bàn.

Điều 5. Điều kiện hoạt động, quyền và nghĩa vụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

1. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng phải tuân thủ các quy định về điều kiện hoạt động, các quyền và nghĩa vụ theo Điều 35, 36 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT.

2. Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng tối thiểu là 50 m2.

Điều 6. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

1. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

2. Phòng Văn hóa và Thông tin có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

Điều 7. Quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

1. Việc thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng gồm các bước như sau:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng gửi trực tiếp hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính gửi hồ sơ tới Bộ phận "tiếp nhận và trả kết quả" của Ủy ban nhân dân quận, huyện.

b) Công chức, viên chức tại Bộ phận "tiếp nhận và trả kết quả" xem xét hồ sơ yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính của công dân, tổ chức. Nếu hồ sơ đầy đủ thì lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì phải hướng dẫn cụ thể để tổ chức, công dân bổ sung, hoàn chỉnh.

c) Phòng Văn hóa và Thông tin thụ lý hồ sơ, kiểm tra thực tế, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

- Trong thời gian 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ), Phòng Văn hóa và Thông tin thực hiện kiểm tra thực tế tại điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

- Trong thời gian 03 ngày (sau thời gian thực hiện kiểm tra thực tế), Phòng Văn hóa và Thông tin trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt kết quả thực hiện thủ tục hành chính nếu điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng của tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện; trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng của tổ chức, cá nhân không đáp ứng các điều kiện thì Phòng Văn hóa và Thông tin trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ký văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

- Trong 02 ngày làm việc (trước thời hạn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT), Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

d) Tổ chức, cá nhân nộp lệ phí theo quy định và nhận kết quả tại Bộ phận "tiếp nhận và trả kết quả”.

2. Việc thẩm định hồ sơ và cấp sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Thông tư số 23/2013/TT- BTTTT.

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện công tác quản lý Nhà nước về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn thành phố; có nhiệm vụ làm đầu mối phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan chức năng có liên quan trong công tác quản lý hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

2. Ngoài trách nhiệm được quy định tại Điều 12 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn cơ quan chuyên môn cấp quận, huyện về công tác quản lý, phối hợp quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn phụ trách.

Điều 9. Trách nhiệm của các Sở, ngành có liên quan

1. Công an thành phố

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan chức năng thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để đảm bảo an toàn mạng lưới, an ninh thông tin trong hoạt động Internet trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị nghiệp vụ, công an quận, huyện hướng dẫn, kiểm tra các điểm truy nhập Internet công cộng và các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng chấp hành các quy định về đảm bảo an ninh trật tự.

c) Chỉ đạo cơ quan công an các quận, huyện; công an các xã, phường, thị trấn chủ động tham gia phối hợp với các đơn vị liên quan trong thanh tra, kiểm tra các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

d) Có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân quận, huyện trong công tác thanh tra, kiểm tra các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố.

đ) Phát hiện, xử lý các tổ chức, cá nhân (Việt Nam và nước ngoài) lợi dụng mạng Internet để tổ chức đánh bạc; lấy cắp thông tin cá nhân; trộm cắp qua tài khoản; truyền bá các tài liệu có nội dung phản động, đồi trụy; các trò chơi có tính khiêu dâm, bạo lực ... và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các quận, huyện trong việc cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng, dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo thẩm quyền.

b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện những quy định của Nhà nước về đăng ký kinh doanh điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật về truy nhập Internet và trò chơi điện tử cho học sinh, sinh viên; hướng dẫn, tạo điều kiện, định hướng cho học sinh, sinh viên sử dụng dịch vụ Internet vào các hoạt động có ích, thiết thực trong học tập, cuộc sống của bản thân và gia đình.

b) Triển khai các biện pháp cảnh báo, giám sát học sinh, sinh viên để tránh khỏi các tác động tiêu cực của nội dung thông tin, ứng dụng có hại trên Internet và trò chơi điện tử.

4. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí ngân sách địa phương thực hiện công tác quản lý Nhà nước đối với điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố theo quy định.

5. Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy tại các điểm truy nhập Internet công cộng và các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố.

Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các quận, huyện

1. Chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại địa phương theo thẩm quyền.

2. Thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn theo thẩm quyền quy định tại Quyết định này.

3. Công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân quận, huyện danh sách các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn.

4. Tổ chức kiểm tra, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn, ít nhất 02 lần/01 năm.

5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước trong quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân và người dân trên địa bàn.

6. Định kỳ cuối năm báo cáo cụ thể việc thực Quyết định này về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp.

Điều 11. Trách nhiệm của các tổ chức đoàn thể

1. Chỉ đạo các cấp hội tổ chức vận động hội viên, đoàn viên gương mẫu thực hiện tốt các quy định của Nhà nước về các hoạt động cung cấp, kinh doanh, sử dụng dịch vụ truy nhập Internet, trò chơi điện tử.

2. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ và tổ chức Công đoàn các cấp tăng cường công tác quản lý đoàn viên, hội viên thực hiện nghiêm các quy định của Nhà nước về các hoạt động cung cấp, kinh doanh, sử dụng dịch vụ truy nhập Internet, trò chơi điện tử.

3. Phối hợp với các Sở, ban, ngành, nhà trường và hội phụ huynh học sinh ở địa phương trong công tác tuyên truyền giáo dục, quản lý ngăn chặn học sinh, sinh viên sử dụng dịch vụ truy nhập Internet, trò chơi điện tử trái quy định của pháp luật, ảnh hưởng đến học tập, đạo đức, lối sống và gây ra hậu quả tiêu cực.

Điều 12. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 08/6/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc tăng cường quản lý các đại lý, điểm truy nhập Internet công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này nếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh, cần sửa đổi, bổ sung thì các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công an thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- TT TU, TT HĐND TP;
- Đ/c BT TU;
- CT, các PCT UBND TP;
- Đoàn ĐBQH TP;
- Sở Tư pháp;
- Như Điều 12;
- CVP, các PCVP;
- CV: TH, VX, NCVX;
- Cổng TTĐT, Công báo, TTTT;
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH




Dương Anh Điền

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2539/2014/QĐ-UBND quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Số hiệu: 2539/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/11/2014
Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
Người ký: Dương Anh Điền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/11/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2539/2014/QĐ-UBND quy định về quản...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký