Giới thiệu chung về Quyết định 36/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành nhằm thiết lập khuôn khổ pháp lý chặt chẽ trong việc quản lý, vận hành các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố. Văn bản này cụ thể hóa các quy định của Luật Viễn thông, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và Nghị định số 27/2018/NĐ-CP, đồng thời đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật và phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Người ký: Chủ tịch Nguyễn Văn Tùng.
- Ngày ban hành: Cuối năm 2018.
- Ngày có hiệu lực: 20/12/2018.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 2539/2014/QĐ-UBND ngày 18/11/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về hoạt động quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Những nội dung không được quy định trực tiếp tại văn bản này sẽ được thực hiện theo Luật Viễn thông năm 2009, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và Nghị định số 27/2018/NĐ-CP.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các chủ điểm truy nhập Internet công cộng; chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet (ISP) trên địa bàn; các sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các quận, huyện; cùng các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan.
Quy định về quyền và nghĩa vụ của điểm truy nhập Internet công cộng (Điều 3)
Quyết định phân định rõ quyền và nghĩa vụ của từng loại hình điểm truy nhập Internet công cộng, cụ thể:
- Đại lý Internet và điểm truy nhập của doanh nghiệp: Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP.
- Giới hạn giờ hoạt động: Đối với các đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử, tuyệt đối không được hoạt động trong khoảng thời gian từ 22 giờ đêm đến 08 giờ sáng hôm sau.
- Điểm truy nhập tại các cơ sở lưu trú, dịch vụ: Các điểm truy nhập Internet công cộng đặt tại khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và các điểm công cộng khác khi cung cấp dịch vụ có thu cước hoặc không thu cước phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP.
- Nghĩa vụ công khai thông tin: Tất cả các chủ điểm phải thực hiện niêm yết công khai giá cước dịch vụ và khung giờ hoạt động tại vị trí dễ quan sát nhất.
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet - ISP (Điều 4)
Bên cạnh việc tuân thủ Luật Viễn thông và Nghị định số 72/2013/NĐ-CP, các doanh nghiệp ISP hoạt động tại Hải Phòng phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Cung cấp thông tin: Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về dịch vụ truy nhập Internet cho các chủ điểm khi tiến hành ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ.
- Đào tạo và tập huấn: Chủ trì tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về Internet và tập huấn nghiệp vụ cho các chủ điểm đã ký hợp đồng với doanh nghiệp tối thiểu 01 lần/năm.
- Giám sát và báo cáo: Thực hiện công tác quản lý, tự kiểm tra các điểm truy nhập thuộc hệ thống hoặc đã ký hợp đồng sử dụng dịch vụ của mình. Định kỳ hàng năm, trước ngày 05 tháng 12, phải gửi báo cáo tình hình hoạt động về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
- Phối hợp thanh tra: Cung cấp đầy đủ cơ sở dữ liệu kỹ thuật phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Điều kiện diện tích phòng máy đối với điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử (Điều 5)
Nhằm bảo đảm điều kiện vận hành an toàn, vệ sinh và không gian hoạt động cho người sử dụng, thành phố Hải Phòng áp dụng quy định cụ thể về diện tích phòng máy:
- Tiêu chuẩn diện tích tối thiểu: Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng phải đạt tối thiểu là 50m2.
- Quyền và nghĩa vụ chung: Các điểm này phải thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 36 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và Khoản 41 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP.
Thẩm quyền cấp và quản lý Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động (Điều 6)
Quyết định thực hiện phân cấp quản lý hành chính rõ ràng đối với việc cấp phép hoạt động trò chơi điện tử công cộng:
- Cơ quan quyết định: Ủy ban nhân dân các quận, huyện là cơ quan có thẩm quyền chủ trì việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn quản lý.
- Cơ quan thẩm định: Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, tiến hành kiểm tra thực tế tại cơ sở và lập tờ trình trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt.
Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông (Điều 7)
- Là cơ quan chuyên môn đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Internet trên địa bàn.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương trong công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra hoạt động của các điểm Internet và điểm game công cộng.
- Hướng dẫn nghiệp vụ cho Phòng Văn hóa và Thông tin các quận, huyện về công tác quản lý và cấp phép tại địa phương.
Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan (Điều 8)
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng sở, ngành nhằm phối hợp đồng bộ:
- Công an thành phố:
- Chủ trì bảo đảm an toàn đường truyền và an ninh thông tin mạng.
- Chỉ đạo công an cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành các quy định về an ninh trật tự và phòng cháy, chữa cháy (PCCC) tại các điểm dịch vụ.
- Đấu tranh, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng Internet để tổ chức đánh bạc, trộm cắp thông tin, tài khoản, truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy, bạo lực hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn thủ tục, thực hiện cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Internet và trò chơi điện tử theo thẩm quyền.
- Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Tuyên truyền, giáo dục, định hướng cho học sinh, sinh viên sử dụng Internet lành mạnh, phục vụ học tập.
- Triển khai các biện pháp cảnh báo, phối hợp giám sát học sinh, sinh viên tránh xa các tác động tiêu cực từ các nội dung độc hại trên mạng và trò chơi điện tử.
- Sở Tài chính: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố bố trí nguồn kinh phí ngân sách địa phương phục vụ cho công tác quản lý nhà nước đối với các điểm dịch vụ này.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện (Điều 9)
- Chịu trách nhiệm toàn diện về công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động của các điểm Internet và điểm game công cộng trên địa bàn quản lý.
- Công khai thông tin: Thực hiện công bố công khai danh sách các điểm được cấp hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trên Cổng thông tin điện tử của quận, huyện. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 05/6 và ngày 05/12 hàng năm) phải rà soát, cập nhật danh sách này.
- Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm hành chính theo thẩm quyền.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật liên quan đến người dân và các chủ cơ sở kinh doanh trên địa bàn.
- Báo cáo định kỳ hàng năm trước ngày 05 tháng 12 gửi về Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông) để tổng hợp báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông.
Vai trò phối hợp của các tổ chức chính trị - xã hội (Điều 10)
- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ và Công đoàn các cấp có trách nhiệm tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên gương mẫu chấp hành pháp luật về sử dụng Internet và trò chơi điện tử.
- Phối hợp chặt chẽ với nhà trường, gia đình nhằm giáo dục, quản lý và ngăn chặn tình trạng học sinh, sinh viên sa đà vào trò chơi điện tử trái quy định, gây ảnh hưởng tiêu cực đến học tập và lối sống.
Điều khoản thi hành (Điều 11)
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/12/2018.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 2539/2014/QĐ-UBND ngày 18/11/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2018/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 11 tháng 12 năm 2018 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Căn cứ Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 59/TTr-STTTT ngày 02 tháng 11 năm 2018 và Công văn số 1924/STTTT-BCVT ngày 27 tháng 11 năm 2018; của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 71/BCTĐ-STP ngày 02 tháng 11 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quyết định này quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Quyết định này áp dụng đối với chủ điểm truy nhập Internet công cộng; chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet cho các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet); các sở, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các quận, huyện; và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của đại lý Internet, chủ điểm truy nhập Internet công cộng
3. Đại lý Internet không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: không được hoạt động từ 22 giờ đêm đến 08 giờ sáng hôm sau.
4. Điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử: không được hoạt động từ 22 giờ đêm đến 08 giờ sáng hôm sau.
7. Chủ điểm truy nhập Internet công cộng phải niêm yết công khai giá cước dịch vụ và thời gian hoạt động theo quy định.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet
Ngoài việc tuân thủ các quy định tại Khoản 1 Điều 14; Điều 26 Luật Viễn thông và Điều 7, Điều 44 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có quyền và nghĩa vụ như sau:
1. Cung cấp đầy đủ thông tin về dịch vụ truy nhập Internet cho các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi thực hiện việc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ Internet.
2. Hằng năm tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về Internet và đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho các chủ điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng do doanh nghiệp ký hợp đồng cung cấp dịch vụ Internet ít nhất 01 (một) lần.
3. Thực hiện việc quản lý, kiểm tra các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng của doanh nghiệp và của các tổ chức, cá nhân đã ký hợp đồng sử dụng dịch vụ Internet với doanh nghiệp trên địa bàn thành phố; định kỳ hàng năm (trước ngày 05 tháng 12 hàng năm) báo cáo tình hình hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
4. Phối hợp cung cấp các cơ sở dữ liệu để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra và tạo điều kiện thuận lợi để các ngành chức năng, các cấp chính quyền thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về quản lý dịch vụ Internet trên địa bàn.
1. Áp dụng điều kiện về diện tích phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo quy định tại điểm d Khoản 2 Điều 35 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP được sửa đổi tại Khoản 35 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP như sau: tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu 50m2.
2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và Khoản 41 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP.
1. Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện chức năng Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện để chủ trì việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn quản lý.
2. Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn quản lý.
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
1. Là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện công tác quản lý Nhà nước về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn thành phố; có nhiệm vụ làm đầu mối phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan chức năng có liên quan trong công tác quản lý hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
2. Thực hiện trách nhiệm quy định tại mục d điểm 4 khoản 35 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP. Hướng dẫn cơ quan chuyên môn của các quận, huyện về công tác quản lý, phối hợp quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn phụ trách.
Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, ngành có liên quan
1. Công an thành phố
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan chức năng đảm bảo an toàn đường truyền, an ninh thông tin trong hoạt động Internet trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị nghiệp vụ công an quận, huyện hướng dẫn, kiểm tra các điểm truy nhập Internet công cộng và các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng chấp hành các quy định về bảo đảm an ninh, trật tự. Chủ động tham gia phối hợp với các đơn vị liên quan trong thanh tra, kiểm tra các điểm truy nhập Internet công cộng và các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
c) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân quận, huyện trong công tác thanh tra, kiểm tra các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố.
đ) Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy tại các điểm truy nhập Internet công cộng và các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Hướng dẫn thủ tục, cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Internet, dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố theo thẩm quyền.
b) Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng, Ủy ban nhân dân quận, huyện trong việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Internet, dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố theo thẩm quyền.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn pháp luật về truy nhập Internet và trò chơi điện tử cho học sinh, sinh viên; hướng dẫn, tạo điều kiện, định hướng cho học sinh, sinh viên sử dụng dịch vụ Internet vào các hoạt động có ích, thiết thực trong học tập, cuộc sống của bản thân và gia đình.
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí ngân sách địa phương thực hiện công tác quản lý Nhà nước đối với điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố theo quy định.
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện
1. Chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại địa phương theo thẩm quyền.
2. Công khai trên Cổng thông tin điện tử của quận, huyện danh sách các điểm truy nhập Internet công cộng, các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn được cấp và bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Định kỳ 6 tháng (vào ngày 05 tháng 6 và ngày 05 tháng 12 hàng năm) tổ chức rà soát, cập nhật mới danh sách các điểm truy nhập Internet công cộng, các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên Cổng Thông tin điện tử của quận; huyện.
3. Tổ chức kiểm tra, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn theo quy định hiện hành.
4. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước trong quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân và người dân trên địa bàn.
5. Định kỳ cuối năm (vào ngày 05 tháng 12 hàng năm) báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Thông tin và Truyền thông) các nội dung theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 27/2018/NĐ-CP để Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 10. Các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức đoàn thể phối hợp thực hiện
1. Chỉ đạo các cấp hội vận động hội viên, đoàn viên thanh niên, phụ nữ, công đoàn gương mẫu thực hiện tốt các quy định của Nhà nước về các hoạt động cung cấp, kinh doanh, sử dụng dịch vụ truy nhập Internet, trò chơi điện tử.
2. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ và Tổ chức Công đoàn các cấp tăng cường công tác quản lý đoàn viên, hội viên thực hiện nghiêm các quy định của Nhà nước về các hoại động cung cấp, kinh doanh, sử dụng dịch vụ truy nhập Internet, trò chơi điện từ.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/12/2018 và thay thế Quyết định số 2539/2014/QĐ-UBND ngày 18/11/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo, Công an thành phố, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| Nơi nhận
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật viễn thông năm 2009
- 2 Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 27/2018/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 1 Quyết định 2539/2014/QĐ-UBND quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 2 Quyết định 52/2018/QĐ-UBND sửa đổi quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng kèm theo Quyết định 33/2014/QĐ-UBND do tỉnh Phú Yên ban hành
- 3 Quyết định 49/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4 Quyết định 53/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và thời gian hoạt động của các đại lý Internet, điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 5 Quyết định 43/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 6 Quyết định 02/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 17/2014/QĐ-UBND do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 7 Quyết định 02/2019/QĐ-UBND quy định về thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử; quy mô diện tích và thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đối với điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 8 Quyết định 08/2019/QĐ-UBND quy định về thời gian hoạt động của đại lý Internet, điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 9 Quyết định 09/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 1 Quyết định 2539/2014/QĐ-UBND quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 2 Quyết định 37/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 36/2018/QĐ-UBND về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 1 Luật viễn thông năm 2009
- 2 Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 27/2018/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 6 Quyết định 52/2018/QĐ-UBND sửa đổi quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng kèm theo Quyết định 33/2014/QĐ-UBND do tỉnh Phú Yên ban hành
- 7 Quyết định 49/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 8 Quyết định 53/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và thời gian hoạt động của các đại lý Internet, điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 9 Quyết định 43/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 10 Quyết định 02/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 17/2014/QĐ-UBND do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 11 Quyết định 02/2019/QĐ-UBND quy định về thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử; quy mô diện tích và thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đối với điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 12 Quyết định 08/2019/QĐ-UBND quy định về thời gian hoạt động của đại lý Internet, điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử và thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 13 Quyết định 09/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi