Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 2557/QĐ-UBND phê duyệt việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản lý, sử dụng tài nguyên đất, đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội, nông nghiệp và tôn giáo trên địa bàn thị xã.

- Danh mục các công trình, dự án điều chỉnh, bổ sung thực hiện đến năm 2020

Quyết định bổ sung và điều chỉnh tổng cộng 5 công trình, dự án với tổng diện tích là 32,96 ha (trong đó sử dụng 25,17 ha đất trồng lúa và 7,79 ha các loại đất khác). Chi tiết các dự án bao gồm:

  • Đất năng lượng (0,02 ha): Thực hiện dự án xây dựng đường dây và trạm biến áp chống quá tải, giảm tổn thất điện năng lưới điện tại các phường thuộc thị xã Hồng Lĩnh năm 2020. Dự án sử dụng hoàn toàn nguồn đất khác tại địa bàn các phường Đức Thuận, Nam Hồng và Đậu Liêu.
  • Đất tôn giáo (0,03 ha): Thực hiện dự án mở rộng nhà học giáo lý giáo xứ Tiếp Võ tại Tổ dân phố 7, phường Nam Hồng, sử dụng hoàn toàn nguồn đất khác.
  • Đất thủy lợi (8,00 ha): Triển khai công trình tiêu năng và thoát lũ đuôi tràn Khe Dọc tại địa bàn phường Trung Lương và phường Đức Thuận. Cơ cấu sử dụng đất gồm 0,5 ha đất trồng lúa và 7,5 ha đất khác.
  • Đất nông nghiệp khác (24,91 ha): Gồm hai dự án sản xuất nông nghiệp quy mô lớn:
    • Dự án chăn nuôi bò thịt chất lượng cao tại xã Thuận Lộc với tổng diện tích 1,37 ha (trong đó có 1,33 ha đất trồng lúa và 0,04 ha đất khác).
    • Dự án trồng dâu nuôi tằm tại phường Trung Lương với tổng diện tích 23,54 ha (trong đó có 23,34 ha đất trồng lúa và 0,2 ha đất khác).

- Số liệu tổng hợp các nhóm đất sau khi điều chỉnh, bổ sung quy hoạch

Sau khi thực hiện điều chỉnh, bổ sung, tổng diện tích đất tự nhiên của thị xã Hồng Lĩnh được giữ nguyên ở mức 5.897,26 ha. Tuy nhiên, cơ cấu diện tích của các nhóm đất có sự thay đổi cụ thể như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Điều chỉnh giảm từ 3.277,93 ha xuống còn 3.276,41 ha. Trong đó:
    • Đất trồng lúa (LUA) giảm từ 1.187,90 ha xuống còn 1.162,73 ha (toàn bộ diện tích này là đất chuyên trồng lúa nước - LUC).
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK) giữ nguyên ở mức 98,65 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN) giảm từ 247,95 ha xuống còn 246,69 ha.
    • Đất rừng phòng hộ (RPH) giữ nguyên ở mức 1.346,86 ha.
    • Đất rừng sản xuất (RSX) giữ nguyên ở mức 291,38 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản (NTS) giữ nguyên ở mức 36,84 ha.
    • Đất nông nghiệp khác (NKH) tăng mạnh từ 68,35 ha lên 93,26 ha.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Điều chỉnh tăng từ 2.428,78 ha lên 2.432,55 ha. Chi tiết các loại đất thuộc nhóm này bao gồm:
    • Đất quốc phòng (CQP) giữ nguyên 56,53 ha; Đất an ninh (CAN) giữ nguyên 3,67 ha.
    • Đất cụm công nghiệp (SKN) giữ nguyên ở mức 114,38 ha.
    • Đất thương mại, dịch vụ (TMD) giảm từ 203,12 ha xuống còn 202,80 ha.
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) giữ nguyên ở mức 202,99 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT) tăng từ 920,96 ha lên 928,98 ha.
    • Đất có di tích lịch sử - văn hóa (DDT) giữ nguyên 11,80 ha; Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA) giữ nguyên 24,50 ha.
    • Đất ở tại nông thôn (ONT) giữ nguyên 47,25 ha; Đất ở tại đô thị (ODT) giảm từ 312,34 ha xuống còn 311,91 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC) giữ nguyên 17,23 ha; Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS) giữ nguyên 2,32 ha.
    • Đất cơ sở tôn giáo (TON) tăng từ 28,98 ha lên 29,01 ha.
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD) giữ nguyên 116,67 ha.
    • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX) giữ nguyên 66,49 ha.
    • Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH) giảm từ 7,76 ha xuống còn 7,73 ha.
    • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV) giữ nguyên 88,73 ha; Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN) giữ nguyên 10,75 ha.
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) giảm từ 131,31 ha xuống còn 127,81 ha.
    • Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC) giữ nguyên 61,00 ha.
  • Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Điều chỉnh giảm từ 190,55 ha xuống còn 188,30 ha.
  • Đất đô thị (KDT): Giữ nguyên diện tích quy hoạch là 5.155,81 ha.

- Căn cứ xác định vị trí, diện tích đất quy hoạch

Vị trí và diện tích các loại đất thuộc phương án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 được xác định chi tiết theo Bản đồ điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ bản đồ 1:10.000) và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo của thị xã Hồng Lĩnh.

- Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân thị xã Hồng Lĩnh

Sau khi phương án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch được phê duyệt, UBND thị xã Hồng Lĩnh có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:

  1. Tổ chức công bố công khai thông tin điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng các quy định của pháp luật về đất đai.
  2. Xây dựng và lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 bổ sung để trình UBND tỉnh phê duyệt theo đúng trình tự pháp lý.
  3. Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  4. Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên và chặt chẽ quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại địa phương.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Hồng Lĩnh; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2557/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 10 tháng 8 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 CỦA THỊ XÃ HỒNG LĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 13/6/2018 của Chính phủ về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 220/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 của HĐND tỉnh thông qua danh mục các công trình, dự án phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất; danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2020;

Xét đề nghị của UBNĐ thị xã Hồng Lĩnh tại Tờ trình số 106/TTr-UBNĐ ngày 22/6/2020 (kèm Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 22/6/2020 của HĐND thị xã Hồng Lĩnh; Báo cáo thuyết minh Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của thị xã Hồng Lĩnh; Bản đồ Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 (tỷ lệ 1:10.000) của thị xã Hồng Lĩnh);

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2493/TTr-STNMT ngày 03/82020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 thị xã Hồng Lĩnh, với các nội dung như sau:

1. Danh mục các công trình, dự án Điều chỉnh, bổ sung thực hiện đến năm 2020:

TT

Tên công trình

Tổng diện tích (ha)

Sử dụng trên các loại đất

Địa điểm

Vị trí trên bản đồ điều chỉnh, bổ sung QHSD đất đến năm 2020

Ghi chú

LUA

RPH

Đất Khác

 

 

 

I

Đất năng lượng

0,02

 

 

 

 

 

 

1

Xây dựng ĐZ, TBA chống quá tải và giảm tổn thất điện năng lưới điện các phường thuộc thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh năm 2020

0,02

 

 

0,02

Phường Đức Thuận, phường Nam Hồng, phường Đậu Liêu

1

 

I

Đất tôn giáo

0,03

 

 

 

 

 

 

2

Mở rộng nhà học giáo lý giáo xứ Tiếp Võ

0,03

 

 

0,03

TDP 7, phường Nam Hồng

2

 

III

Đất thủy lợi

8,00

 

 

 

 

 

 

3

Công trình tiêu năng và thoát lũ đuôi tràn Khe Dọc, thị xã Hồng Lĩnh

8,00

0,5

 

7,5

Phường Trung Lương và phường Đức Thuận

3

 

IV

Đất nông nghiệp khác

24,91

 

 

 

 

 

 

1

Dự án chăn nuôi bò thịt chất lượng cao

1,37

1,33

 

0,04

Xã Thuận Lộc

4

 

2

Dự án trồng dâu nuôi tằm

23,54

23,34

 

0,2

phường Trung Lương

5

 

 

Tổng: 5 công trình, dự án

32,96

25,17

 

7,79

 

 

 

2. Tổng hợp số liệu sau khi điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Tổng diện tích đã được UBND tỉnh duyệt (ha)

Tổng diện tích sau khi điều chỉnh (ha)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

 

5,897.26

5,897.26

1

Đất nông nghiệp

NNP

3,277.93

3,276.41

1.1

Đất trồng lúa

LUA

1,187.90

1,162.73

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

1,187.90

1,162.73

 

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

98.65

98.65

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

247.95

246.69

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

1,346.86

1,346.86

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

291.38

291.38

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

36.84

36.84

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

68.35

93.26

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

2,428.78

2,432.55

2.1

Đất quốc phòng

CQP

56.53

56.53

2.2

Đất an ninh

CAN

3.67

3.67

23

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

114.38

114.38

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

203.12

202.80

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

202.99

202.99

28

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

920.96

928.98

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

11.80

11.80

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

24.50

24.50

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

47.25

47.25

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

312.34

311.91

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

17.23

17.23

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

2.32

2.32

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

28.98

29.01

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

116.67

116.67

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

66.49

66.49

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

7.76

7.73

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

88.73

88.73

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

10.75

10.75

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

131.31

127.81

225

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

61.00

61.00

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

190.55

188.30

4

Đất khu công nghệ cao*

KCN

 

 

5

Đất khu kinh tế*

KKT

 

 

6

Đất đô thị*

KDT

5,155.81

5,155.81

3. Vị trí, điện tích các loại đất trong Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 được xác định theo bản đồ Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ 1: 10.000) và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị xã Hồng Lĩnh.

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND thị xã Hồng Lĩnh có trách nhiệm:

1. Công bố công khai Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;

2. Lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 bổ sung trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định;

3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

4. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng Đoàn ĐĐQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND thị xã Hồng Lĩnh và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TTr. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Phó VP (phụ trách);
- Trung tâm TT-CB-TH tỉnh;
- Lưu: VT, NL2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Ngọc Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2557/QĐ-UBND về phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 2557/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/08/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký: Đặng Ngọc Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/08/2020
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2557/QĐ-UBND về phê duyệt Điều chỉ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký