Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 258/QĐ-UBND năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình được ban hành nhằm điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung một số quy định quan trọng liên quan đến bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định này trực tiếp tác động đến việc xác định nghĩa vụ tài chính đất đai, thay thế một phần các quy định cũ tại Quyết định số 3077/QĐ-UBND ngày 19/12/2014.

Ban hành các bảng giá đất điều chỉnh mới trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Theo quy định tại Điều 1, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình chính thức ban hành kèm theo Quyết định này các Bảng giá đất điều chỉnh mới, bao gồm các nhóm đất cụ thể sau:

  • Bảng giá đất ở tại nông thôn: Điều chỉnh khung giá đất ở đối với các khu vực xã, thôn bản trên địa bàn tỉnh nhằm phù hợp với tình hình thực tế biến động thị trường.
  • Bảng giá đất ở tại đô thị: Cập nhật và điều chỉnh giá đất ở tại các phường, thị trấn, các tuyến đường, phố thuộc đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
  • Bảng giá đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn: Áp dụng đối với nhóm đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn.
  • Bảng giá đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị: Áp dụng đối với nhóm đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị.

Sửa đổi, bổ sung quy định về bảng giá các loại đất

Điều 2 của Quyết định thực hiện sửa đổi, bổ sung một số nội dung cốt lõi tại Điều 7 và Điều 10 của bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 3077/QĐ-UBND ngày 19/12/2014, cụ thể:

  • Bổ sung Khoản 4 vào Điều 7: Quy định rõ tỷ lệ % để xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ và đất thương mại, dịch vụ (được nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 7) sẽ không được áp dụng đối với các vị trí đã được điều chỉnh giá đất đối với đất ở trên cơ sở hệ số điều chỉnh giá đất. Quy định này giúp phân định rõ ràng phương pháp áp dụng giá đất đối với từng trường hợp cụ thể, tránh sự chồng chéo khi áp dụng hệ số điều chỉnh.
  • Sửa đổi Khoản 3 Điều 10: Nội dung điều khoản được sửa đổi thành: “Đối với đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là thương mại, dịch vụ (trừ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp):”. Việc sửa đổi này giúp làm rõ phạm vi áp dụng bảng giá đất đối với nhóm đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp nằm ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

Quy định về hiệu lực thi hành và xử lý chuyển tiếp được nêu rõ tại Điều 3 và Điều 4 của Quyết định:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bảng giá đất điều chỉnh ban hành kèm theo Quyết định này sẽ thay thế hoàn toàn cho các Bảng giá đất tương ứng đã được quy định trước đó tại Quyết định số 3077/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.
  • Quy định chuyển tiếp về nghĩa vụ tài chính: Đối với các trường hợp người sử dụng đất đã kê khai và thực hiện nghĩa vụ tài chính, đồng thời đã được cơ quan tài nguyên và môi trường tiếp nhận hồ sơ hợp lệ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì tiếp tục được giải quyết và xử lý theo quy định về giá đất tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ. Quy định này đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tính liên tục cho các hồ sơ đang trong quá trình giải quyết.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 258/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 20 tháng 01 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT ĐIỀU CHỈNH VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương;

Căn cứ Luật Đất đai;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất, số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Văn bản số 05/HĐND-TH ngày 06/01/2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt điều chỉnh Bảng giá đất năm 2015;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 824/TTr-STNMT ngày 30/11/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các Bảng giá đất điều chỉnh:

1. Bảng giá đất ở tại nông thôn.

2. Bảng giá đất ở tại đô thị.

3. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn.

4. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 và Điều 10 bản Quy định về Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 3077/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

1. Điều 7: Bổ sung Khoản 4 với nội dung như sau:

“4. Tỷ lệ % để xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ và đất thương mại, dịch vụ nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này không áp dụng với các vị trí được điều chỉnh giá đất đối với đất ở trên cơ sở hệ số điều chỉnh giá đất”.

2. Điều 10: Khoản 3 Điều 10 được sửa đổi thành:

“3. Đối với đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là thương mại, dịch vụ (trừ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp):”.

Điều 3. Hiệu lực thi hành:

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

2. Các Bảng giá đất điều chỉnh ban hành kèm theo Quyết định này thay thế các Bảng giá đất tương ứng tại Quyết định số 3077/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

3. Các trường hợp kê khai và thực hiện nghĩa vụ tài chính đã được cơ quan tài nguyên và môi trường tiếp nhận hồ sơ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục xử lý theo quy định về giá đất tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- LĐ VPUBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu VT, NNTNMT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hồng Diên

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 258/QĐ-UBND năm 2017 về bảng giá đất điều chỉnh và sửa đổi, bổ sung quy định về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Số hiệu: 258/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/01/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
Người ký: Nguyễn Hồng Diên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/01/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 258/QĐ-UBND năm 2017 về bảng giá đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký