Quyết định số 2581/1999/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành ngày 07 tháng 10 năm 1999 quy định chi tiết về giá tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên, khoáng sản và nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để tính và thu thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Các quy định chung và phân công trách nhiệm thi hành
- Quy định về giá tính thuế tài nguyên (Điều 1): Ban hành kèm theo quyết định này là bảng giá chi tiết xác định giá tính thuế tài nguyên đối với từng loại tài nguyên cụ thể được khai thác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh (Điều 2): Giao Cục Thuế tỉnh Phú Thọ chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ sở khai thác tài nguyên thực hiện nộp thuế theo đúng mức giá quy định; đồng thời tổ chức công tác thu thuế tài nguyên theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm thi hành (Điều 3): Các chức danh bao gồm Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Cục trưởng Cục Thuế và thủ trưởng các đơn vị, tổ chức liên quan căn cứ quyết định để thi hành. Quyết định do Phó Chủ tịch Trần Nho ký thay Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ.
- Chi tiết bảng giá tính thuế tài nguyên và mức thuế suất
Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 2581/1999/QĐ-UB phân chia tài nguyên thành 3 nhóm chính với các mức giá tính thuế, thuế suất và số thuế phải nộp trên một đơn vị sản phẩm cụ thể như sau:
1. Nhóm khoáng sản kim loại:
- Quặng sắt (thô): Đơn vị tính là đồng/tấn. Giá tính thuế tài nguyên là 64.000 đồng/tấn, thuế suất 2%, số thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị sản phẩm là 1.280 đồng/tấn.
2. Nhóm khoáng sản không kim loại:
- Khoáng sản không kim loại dùng làm vật liệu xây dựng thông thường:
- Đất khai thác san lấp: Đơn vị tính đồng/m3, giá tính thuế là 5.000 đồng/m3, thuế suất 1%, số thuế phải nộp là 50 đồng/m3.
- Đất khai thác làm gạch, ngói: Đơn vị tính đồng/m3, giá tính thuế là 6.500 đồng/m3, thuế suất 2%, số thuế phải nộp là 130 đồng/m3.
- Cát: Đơn vị tính đồng/m3, giá tính thuế là 8.000 đồng/m3, thuế suất 2%, số thuế phải nộp là 160 đồng/m3.
- Sỏi: Đơn vị tính đồng/m3, giá tính thuế là 43.000 đồng/m3, thuế suất 2%, số thuế phải nộp là 860 đồng/m3.
- Đá làm vật liệu xây dựng: Đơn vị tính đồng/m3, giá tính thuế là 18.000 đồng/m3, thuế suất 2%, số thuế phải nộp là 360 đồng/m3.
- Khoáng sản không kim loại làm vật liệu xây dựng cao cấp:
- Quắc Zít (Quartzite): Đơn vị tính đồng/tấn, giá tính thuế là 67.000 đồng/tấn, thuế suất 3%, số thuế phải nộp là 2.010 đồng/tấn.
- Khoáng sản không kim loại dùng trong sản xuất công nghiệp:
- Cao Lin (Kaolin): Đơn vị tính đồng/tấn, giá tính thuế là 70.000 đồng/tấn, thuế suất 4%, số thuế phải nộp là 2.800 đồng/tấn.
- Mi ca (Mica): Đơn vị tính đồng/tấn, giá tính thuế là 800.000 đồng/tấn, thuế suất 4%, số thuế phải nộp là 32.000 đồng/tấn.
- Quặng Thạch anh: Đơn vị tính đồng/tấn, giá tính thuế là 150.000 đồng/tấn, thuế suất 4%, số thuế phải nộp là 6.000 đồng/tấn.
- Đá dùng nung vôi và sản xuất vật liệu xây dựng: Đơn vị tính đồng/tấn, giá tính thuế là 30.000 đồng/tấn, thuế suất 4%, số thuế phải nộp là 1.200 đồng/tấn.
- Đá quý:
- Quặng Fenspát: Đơn vị tính đồng/tấn, giá tính thuế là 150.000 đồng/tấn, thuế suất 5%, số thuế phải nộp là 7.500 đồng/tấn.
- Riêng Quặng Fenspát đặc biệt: Đơn vị tính đồng/tấn, giá tính thuế là 390.000 đồng/tấn, thuế suất 4%, số thuế phải nộp là 1.200 đồng/tấn.
- Khoáng sản không kim loại khác (các loại quặng tan):
- Quặng tan Ao: Đơn vị tính đồng/tấn, giá tính thuế là 935.000 đồng/tấn, thuế suất 2%, số thuế phải nộp là 18.700 đồng/tấn.
- Quặng tan A1: Đơn vị tính đồng/tấn, giá tính thuế là 298.000 đồng/tấn, thuế suất 2%, số thuế phải nộp là 5.960 đồng/tấn.
- Quặng tan AĐB: Đơn vị tính đồng/tấn, giá tính thuế là 423.000 đồng/tấn, thuế suất 2%, số thuế phải nộp là 8.460 đồng/tấn.
- Quặng tan B: Đơn vị tính đồng/tấn, giá tính thuế là 130.000 đồng/tấn, thuế suất 2%, số thuế phải nộp là 2.600 đồng/tấn.
3. Nhóm nước thiên nhiên:
- Nước khoáng thiên nhiên: Đơn vị tính đồng/m3, giá tính thuế là 260.000 đồng/m3, thuế suất 4%, số thuế phải nộp là 10.400 đồng/m3.
- Nước thiên nhiên khai thác phục vụ các ngành sản xuất:
- Nước ngầm khai thác làm nguyên liệu phục vụ để sản xuất bia (nước giếng khoan): Đơn vị tính đồng/m3, giá tính thuế là 2.100 đồng/m3, thuế suất 3%, số thuế phải nộp là 63 đồng/m3.
- Nước mặt sử dụng chung phục vụ sản xuất (vệ sinh, làm mát): Đơn vị tính đồng/m3, giá tính thuế là 200 đồng/m3, thuế suất 1%, số thuế phải nộp là 2 đồng/m3.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2581/1999/QĐ-UB | Việt trì, Ngày 07 tháng 10 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21-6-1994.
- Căn cứ Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03-9-1998 của Chính phủ.
- Xét đề nghị của liên ngành Thuế và Tài chính vật giá tại tờ trình số 747/CT-LN ngày 20-9-1999.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay quy định giá tính thuế tài nguyên của một số tài nguyên cụ thể như sau:
(Theo phụ biểu chi tiết kèm theo)
Điều 2: Giao Cục Thuế hướng dẫn các cơ sở khai thác tài nguyên thực hiện nộp thuế theo giá tính thuế tài nguyên quy định tại điều 1 và tổ chức thu thuế tài nguyên theo quy định hiện hành.
Điều 3: Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Cục trưởng Cục Thuế và các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thực hiện.
|
| TM/ UỶ BAN NHÂN TỈNH PHÚ THỌ |
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN
(Kèm theo QĐ số 2581/1999/QĐ-UB ngày 07-10-1999 của UBND tỉnh Phú Thọ)
| Số TT | Loại tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế tài nguyên | Thuế xuất % | Số thuế tài nguyên trên 1 đơn vị sản phẩm |
| I | Khoáng sản kim loại |
|
|
|
|
|
| Quặng sắt (thô) | đ/tấn | 64.000 | 2 | 1.280 |
| II | Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
|
| 1 | Khoáng sản không kim loại dùng làm VLXD thông thường |
|
|
|
|
|
| - Đất khai thác san lấp | đ/m3 | 5.000 | 1 | 50 |
|
| - Đất khai thác làm gạch, ngói | đ/m3 | 6.500 | 2 | 130 |
|
| - Cát | đ/m3 | 8.000 | 2 | 160 |
|
| - Sỏi | đ/m3 | 43.000 | 2 | 860 |
|
| - Đá làm vật liệu xây dựng | đ/m3 | 18.000 | 2 | 360 |
| 2 | Khoáng sản không kim loại làm vật liệu xây dựng cao cấp |
|
|
|
|
|
| - Quắc Zít | đ/tấn | 67.000 | 3 | 2.010 |
| 3 | Khoáng sản không kim loại dùng trong sản xuất công nghiệp |
|
|
|
|
|
| - Cao Lin | đ/tấn | 70.000 | 4 | 2.800 |
|
| - Mi ca | đ/tấn | 800.000 | 4 | 32.000 |
|
| - Quặng Thạch anh | đ/tấn | 150.000 | 4 | 6.000 |
|
| - Đá dùng nung vôi và sản xuất vật liệu xây dựng | đ/tấn | 30.000 | 4 | 1.200 |
| 4 | Đá quý |
|
|
|
|
|
| Quặng Fenspát | đ/tấn | 150.000 | 5 | 7.500 |
|
| - Riêng Quặng Fenspát đặc biệt | đ/tấn | 390.000 | 4 | 1.200 |
| 5 | Khoáng sản không kim loại khác |
|
|
|
|
|
| - Quặng tan |
|
|
|
|
|
| - Quặng tan Ao | đ/tấn | 935.000 | 2 | 18.700 |
|
| - Quặng tan A1 | đ/tấn | 298.000 | 2 | 5.960 |
|
| - Quặng tan AĐB | đ/tấn | 423.000 | 2 | 8.460 |
|
| - Quặng tan B | đ/tấn | 130.000 | 2 | 2.600 |
| III | Nước thiên nhiên |
|
|
|
|
| 1 | Nước khoáng thiên nhiên | đ/m3 | 260.000 | 4 | 10.400 |
| 2 | Nước thiên nhiên khai thác phục vụ các ngành sản xuất |
|
|
|
|
|
| - Nước ngầm khai thác làm nguyên liệu phục vụ tạo để sản xuất bia (nước giếng khoan) | đ/m3 | 2.100 | 3 | 63 |
|
| - Nước mặt sử dụng chung phục vụ sản xuất (vệ sinh, làm mát) | đ/m3 | 200 | 1 | 2 |