Tóm tắt Quyết định 1799/2006/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quyết định số 1799/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành là văn bản pháp quy quan trọng nhằm điều chỉnh và áp dụng giá tính thuế đối với các loại tài nguyên được khai thác trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích các điều khoản cốt lõi của Quyết định này:
1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên mới trên địa bàn tỉnh
Tại Điều 1, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quyết định ban hành kèm theo văn bản này Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng cho một số loại tài nguyên cụ thể được khai thác trên phạm vi địa bàn tỉnh Phú Thọ. Bảng giá này là cơ sở pháp lý trực tiếp để các cơ quan quản lý thuế và các đối tượng khai thác tài nguyên xác định mức thuế tài nguyên phải nộp vào ngân sách nhà nước.
2. Trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thu thuế của Cục thuế tỉnh Phú Thọ
Tại Điều 2, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ giao nhiệm vụ cụ thể cho Cục thuế tỉnh Phú Thọ chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các nội dung sau:
- Chủ trì hướng dẫn các cơ sở, tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc kê khai và nộp thuế tài nguyên theo đúng mức giá quy định tại Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này.
- Tổ chức, quản lý và giám sát công tác thu thuế tài nguyên theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về thuế hiện hành, đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu ngân sách.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều 3 của Quyết định quy định chi tiết về thời gian có hiệu lực, điều khoản thay thế văn bản cũ và các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành, cụ thể:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 01/7/2006.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 2581/1999/QĐ-UB ngày 07/10/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc quy định giá tính thuế tài nguyên trước đây.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh Phú Thọ cùng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1799/2006/QĐ-UBND | Việt Trì, ngày 23 tháng 6 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi);
Căn cứ Thông tư số 153/1998/TT-BTC ngày 26/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi);
Xét đề nghị của Cục thuế tỉnh Phú Thọ tại Tờ trình số 124/TT-CT ngày 06/6/2006,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên của một số tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Giao cho Cục thuế tỉnh Phú Thọ hướng dẫn các cơ sở khai thác tài nguyên thực hiện nộp thuế theo giá tính thuế tài nguyên quy định tại
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2006 và thay thế Quyết định số 2581/1999/QĐ-UB ngày 07/10/1999 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc quy định giá tính thuế tài nguyên.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh, UBND các huyện, thành, thị, các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thực hiện.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN
Ban hành kèm theo Quyết định số: 1799/2006/QĐ-UBND ngày 23/6/2006 của UBND tỉnh Phú Thọ
| Số TT | Loại tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế tài nguyên | Thuế suất % | Số thuế tài nguyên trên 1 đơn vị sản phẩm |
|
| Khoáng sản kim loại Quặng sắt (thô) Khoáng sản không kim loại Khoáng sản không kim loại dùng làm VLXD thông thường - Đất khai thác san lấp - Đất khai thác làm gạch, ngói - Cát - Sỏi - Đá làm vật liệu xây dựng Khoáng sản không kim loại làm vật liệu xây dựng cao cấp - Quắc zít Khoáng sản không kim loại dùng trong sản xuất công nghiệp - Cao lin - Mi ca - Quặng Thạch anh - Quặng Fenspat - Đá dùng nung vôi và sản xuất VLXD Đá quý - Quặng Fenpat - Riêng quặng Fenpat đặc biệt Khoáng sản không kim loại khác - Quặng tan: + Quặng tan A0 + Quặng tan A1 + Quặng tan AĐB + Quặng tan B Nước thiên nhiên Nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp Nước thiên nhiên khai thác phục vụ các ngành sản xuất - Nước ngầm khai thác làm nguyên liệu phụ tạo SX bia… - Nước sử dụng chung phục vụ sản xuất (vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi…) |
đ/tấn
đ/m3 đ/m3 đ/m3 đ/m3 đ/m3
đ/tấn đ/tấn đ/tấn đ/tấn
đ/tấn đ/tấn
đ/tấn đ/tấn đ/tấn đ/tấn
đ/m3
|
80.000
8.000 10.000 25.000
800.000 150.000 90.000 30.000
150.000 390.000
935.000 298.000 423.000 150.000
300.000
|
2
1 2 2 2 2
4 4 5 4
5 5
2 2 2 2
4
|
1.600
80 200 200 900 500
32.000 6.000 4.500 1.200
7.500 19.500
18.700 5.960 8.460 3.000
12.000
|
- 1 Quyết định 2038/1999/QĐ-UB về bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 2 Quyết định 2294/QĐ-UBND năm 2008 về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 3 Quyết định 2581/1999/QĐ-UB quy định giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 4 Quyết định 10/2012/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 1 Quyết định 2294/QĐ-UBND năm 2008 về giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 2 Quyết định 2819/2006/QĐ-UBND điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 3 Quyết định 2581/1999/QĐ-UB quy định giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 4 Quyết định 725/2008/QĐ-UBND về thu điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 1 Nghị định 68/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế tài nguyên sửa đổi
- 2 Thông tư 153/1998/TT/BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 68/1998NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 2038/1999/QĐ-UB về bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 5 Quyết định 10/2012/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình