Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 2582/QĐ-UBND về phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

Quyết định số 2582/QĐ-UBND phê duyệt phương án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 trên địa bàn thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng kỹ thuật, năng lượng, giao thông, đô thị và các công trình phúc lợi xã hội tại địa phương.

1. Danh mục các công trình, dự án điều chỉnh, bổ sung thực hiện năm 2020

Quyết định phê duyệt điều chỉnh, bổ sung tổng cộng 17 công trình, dự án với tổng diện tích là 44,61 ha. Chi tiết các nhóm đất được điều chỉnh như sau:

  • Đất thương mại dịch vụ (1,00 ha): Thực hiện dự án Trung tâm dịch vụ thể thao Kỳ Anh tại phường Kỳ Trinh.
  • Đất giao thông (0,38 ha): Đầu tư xây dựng tuyến đường Nguyễn Tiến Liên kéo dài đi đường trục chính khu đô thị trung tâm thị xã Kỳ Anh (địa bàn phường Kỳ Trinh và phường Hưng Trí).
  • Đất thủy lợi (9,00 ha): Gồm 02 dự án là Xử lý sạt lở bờ biển xã Kỳ Ninh (8,50 ha) và Kè chống sạt lở bờ Sông Trí đoạn qua phường Hưng Trí (0,50 ha).
  • Đất trang trại (1,06 ha): Dự án trang trại chăn nuôi lợn thương phẩm tại Vùng Cồn Mã, thôn Vĩnh Thuận, xã Kỳ Ninh.
  • Đất năng lượng (28,87 ha): Gồm 04 dự án trọng điểm: Dự án Trang trại phong điện HBRE Hà Tĩnh (28,73 ha tại các phường Kỳ Trinh, Kỳ Thịnh, Kỳ Long, Kỳ Liên, Kỳ Phương); Tuyến điện chiếu sáng đường Nguyễn Thị Bích Châu (0,05 ha); Xây dựng đường dây 22kV cấp điện cho khu công nghiệp phụ trợ cạnh Hồ Mộc Hương (0,05 ha); Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện lưới trung áp 35kV (0,04 ha).
  • Đất giáo dục (0,90 ha): Xây dựng trường mầm non tại tổ dân phố Hưng Thịnh, phường Hưng Trí.
  • Đất chợ (0,30 ha): Đầu tư xây dựng Chợ Tây Yên tại phường Kỳ Thịnh.
  • Đất tôn giáo, tín ngưỡng (2,17 ha): Gồm các hạng mục mở rộng và xây dựng mới như: Cầu và bến thả hoa đăng tại Đền thờ Chế Thắng phu nhân Nguyễn Thị Bích Châu (0,21 ha); Quy hoạch mở rộng khuôn viên chùa Thanh Phúc (1,13 ha); Quy hoạch mở rộng khuôn viên đền công chúa Liễu Hạnh (0,15 ha); Mở rộng khuôn viên nhà thờ Giáo họ Hoành Sơn (0,18 ha); Xây dựng trường học giáo lý và sinh hoạt của Giáo xứ Đồng Hòa (0,50 ha).
  • Đất ở đô thị (0,93 ha): Xây dựng hạ tầng tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng dự án Đường trục chính từ Quốc lộ 1A đến Khu đô thị trung tâm Khu kinh tế Vũng Áng tại phường Kỳ Trinh.

2. Biến động các chỉ tiêu sử dụng đất sau khi điều chỉnh, bổ sung

Sau khi thực hiện điều chỉnh và bổ sung quy hoạch, tổng diện tích đất tự nhiên của thị xã Kỳ Anh vẫn giữ nguyên ở mức 28.220,88 ha. Tuy nhiên, cơ cấu các nhóm đất có sự thay đổi cụ thể:

  • Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Giảm từ 14.281,41 ha xuống còn 14.243,90 ha (giảm 37,51 ha). Trong đó:
    • Đất trồng lúa (LUA) giảm từ 1.054,39 ha xuống còn 1.051,91 ha (đất chuyên trồng lúa nước LUC giảm còn 365,41 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK) giảm từ 1.624,67 ha xuống còn 1.611,53 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN) giảm nhẹ còn 1.310,24 ha.
    • Đất rừng phòng hộ (RPH) giảm từ 6.001,08 ha xuống còn 5.978,64 ha.
    • Đất rừng sản xuất (RSX) giảm nhẹ còn 3.238,98 ha.
    • Đất nông nghiệp khác (NKH) tăng từ 166,98 ha lên 168,04 ha.
    • Các loại đất nuôi trồng thủy sản (784,18 ha) và đất làm muối (100,38 ha) giữ nguyên diện tích.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Tăng từ 13.694,84 ha lên 13.736,85 ha (tăng 42,01 ha). Một số biến động đáng chú ý gồm:
    • Đất thương mại, dịch vụ (TMD) tăng lên 178,32 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng (DHT) tăng mạnh từ 4.134,05 ha lên 4.173,26 ha.
    • Đất ở tại nông thôn (ONT) giảm từ 416,77 ha xuống còn 345,29 ha.
    • Đất ở tại đô thị (ODT) tăng mạnh từ 629,51 ha lên 701,82 ha.
    • Đất cơ sở tôn giáo (TON) tăng từ 9,19 ha lên 11,15 ha.
    • Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN) tăng từ 12,09 ha lên 12,30 ha.
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) giảm nhẹ còn 869,02 ha.
    • Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC) giảm còn 105,71 ha.
    • Các loại đất quốc phòng, an ninh, khu công nghiệp, cụm công nghiệp giữ nguyên chỉ tiêu đã duyệt.
  • Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Giảm từ 244,63 ha xuống còn 240,13 ha (giảm 4,50 ha do được đưa vào khai thác sử dụng).

Vị trí, ranh giới và diện tích cụ thể của các loại đất điều chỉnh được xác định theo Bản đồ điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ 1:25.000) và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.

3. Trách nhiệm triển khai thực hiện của các cơ quan chức năng

Căn cứ vào phương án phê duyệt, Ủy ban nhân dân thị xã Kỳ Anh có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Tổ chức công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
  • Khẩn trương lập điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của thị xã Kỳ Anh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm căn cứ thực hiện.
  • Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn, đảm bảo tính thống nhất và đúng quy định pháp luật.

4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Kỳ Anh cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2582/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 11 tháng 8 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 CỦA THỊ XÃ KỲ ANH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 13/6/2018 của Chính phủ về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 220/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 của HĐND tỉnh thông qua danh mục các công trình, dự án phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất; danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2020;

Xét đề nghị của UBND thị xã Kỳ Anh tại Tờ trình số 128/TTr-UBND ngày 23/6/2020 và Tờ trình số 150/TTr-UBND ngày 06/7/2020 (Kèm Nghị quyết số 88/NQ-HĐND ngày 22/6/2020 và Văn bản số 123/HĐND ngày 06/7/2020 của HĐND thị xã Kỳ Anh; Báo cáo thuyết minh Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị xã Kỳ Anh; Bản đồ điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ 1:25.000) của thị xã Kỳ Anh);

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2559/TTr- STNMT ngày 06/8/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 thị xã Kỳ Anh, với các nội dung như sau:

1. Danh mục các công trình, dự án điều chỉnh, bổ sung thực hiện năm 2020:

ĐVT: Ha

 

Tên công trình, dự án

 

LUA

BHK

RSX

RPH

CLN

NTS

TMD

ODT

GT

TL

SON

MCD

BCS

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

I

Đất thương mại dịch vụ

1,00

 

1,00

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Trung tâm dịch vụ thể thao Kỳ Anh

1,00

 

1,00

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kỳ Trinh

II

Đất giao thông

0,38

0,33

 

 

 

 

 

 

 

0,04

 

 

 

0,01

 

1

Tuyến đường Nguyễn Tiến Liên kéo dài đi đường trục chính khu đô thị trung tâm thị xã Kỳ Anh

0,38

0,33

 

 

 

 

 

 

 

0,04

 

 

 

0,01

P. Kỳ Trinh, P. Hưng Trí

III

Đất thủy lợi

9,00

 

 

 

4,50

0,20

 

 

0,10

 

 

0,20

 

4,00

 

1

Xử lý sạt lở bờ biển xã Kỳ Ninh, thị xã Kỳ Anh

8,50

 

 

 

4,50

 

 

 

 

 

 

 

 

4,00

Xã Kỳ Ninh

2

Kè chống sạt lở bờ Sông Trí đoạn qua phường Hưng Trí

0,50

 

 

 

 

0,2

 

 

0,1

 

 

0,2

 

 

P.Hưng Trí

IV

Đất trang trại

1,06

0,35

0,59

 

 

 

 

 

 

0,11

0,01

 

 

 

 

1

Dự án trang trại chăn nuôi lợn thương phẩm tại Vùng Cồn Mã, thôn Vĩnh Thuận, xã Kỳ Ninh

1,06

0,35

0,59

 

 

 

 

 

 

0,11

0,01

 

 

 

Thôn Vĩnh Thuận, Kỳ Ninh

V

Đất năng lượng

28,87

0,04

11,00

0,05

17,73

 

 

 

 

0,05

 

 

 

 

 

1

Tuyến điện chiếu sáng đường Nguyễn Thị Bích Châu đoạn từ Kho bạc Nhà nước thị xã Kỳ Anh đi đê Kỳ Ninh

0,05

 

 

 

 

 

 

 

 

0,05

 

 

 

 

Phường Kỳ Trinh, xã Kỳ Hà

2

Xây dựng ĐZ 22kV cấp điện cho khu CN phụ trợ tại khu vực cạnh Hồ Mộc Hương - TX Kỳ Anh

0,05

 

 

0,05

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kỳ Hoa, Kỳ Hưng, P. Sông Trí, P. Kỳ Trinh

3

Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện trung áp 35Kv đoạn qua thị xã Kỳ Anh theo phương pháp đa chia - đa nối

0,04

0,04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kỳ Trinh, Hưng Trí, Kỳ Hà

4

Dự án Trang trại phong điện HBRE Hà Tĩnh

28,73

 

11,00

 

17,73

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kỳ Trinh, Kỳ Thịnh, Kỳ Long, Kỳ Liên, Kỳ Phương

VI

Đất giáo dục

0,90

 

 

 

 

 

 

0,90

 

 

 

 

 

 

 

1

XD trường mầm non

0,90

 

 

 

 

 

 

0,9

 

 

 

 

 

 

TDP Hưng Thịnh, phường Hưng Trí

VII

Đất chợ

0,30

0,17

0,11

 

 

0,02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Chợ Tây Yên, phường Kỳ Thịnh

0,30

0,17

0,11

 

 

0,02

 

 

 

 

 

 

 

 

Phường Kỳ Thịnh

VIII

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

2,17

0,66

0,44

 

0,21

0,24

 

 

 

0,01

0,02

 

0,10

0,49

 

1

Cầu và bến thả hoa đăng tại Đền thờ Chế Thắng phu nhân Nguyễn Thị Bích Châu

0,21

 

 

 

0,21

 

 

 

 

 

 

 

 

 

xã Kỳ Ninh

2

QH mở rộng khuôn viên chùa Thanh Phúc

1,13

0,16

0,44

 

 

0,09

 

 

 

0,01

0,02

 

0,1

0,31

Xã Kỳ Nam

3

QH mở rộng khuôn viên đền công chúa Liễu Hạnh

0,15

 

 

 

 

0,15

 

 

 

 

 

 

 

 

Xã Kỳ Nam

4

Mở rộng khuôn viên nhà thờ Giáo họ Hoành Sơn

0,18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,18

Xã Kỳ Nam

6

Xây dựng trường học giáo lý và sinh hoạt của Giáo xứ Đồng Hòa

0,50

0,50

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kỳ Hà

IX

Đất ở đô thị

0,93

0,93

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hạ tầng tái định cư phục vụ GPMB dự án Đường trục chính từ Quốc lộ 1A đến Khu đô thị trung tâm Khu kinh tế Vũng Áng

0,93

0,93

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

P. Kỳ Trinh

Tổng (17 công trình, dự án)

44,61

2,48

13,14

0,05

22,44

0,46

 

0,90

0,10

0,21

0,03

0,20

0,10

4,50

 

2. Tổng hợp số liệu sau khi điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Tổng diện tích theo điều chỉnh QHSD đất đã được UBND tỉnh duyệt (ha)

Tổng diện tích sau khi điều chỉnh, bổ sung (ha)

 

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

 

28.220,88

28.220,88

1

Đất nông nghiệp

NNP

14.281,41

14.243,90

1.1

Đất trồng lúa

LUA

1.054,39

1.051,91

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

367,89

365,41

 

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

1.624,67

1.611,53

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

1.310,70

1.310,24

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

6.001,08

5.978,64

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

USX

3.239,03

3.238,98

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

784,18

784,18

1.8

Đất làm muối

LMU

100,38

100,38

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

166,98

168,04

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

13.694,84

13.736,85

2.1

Đất quốc phòng

CQP

1.003,83

1.003,83

2.2

Đất an ninh

CAN

15,74

15,74

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

4.724,00

4.724,00

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

57,10

57,10

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

178,22

178,32

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

383,66

383,66

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

65,99

65,99

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh; cấp huyện, cấp xã

DHT

4.134,05

4.173,26

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

430

430

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

115,00

115,00

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

416,77

345,29

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

629,51

701,82

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

30,06

30,06

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

8,86

8,86

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

9,19

11,15

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

335,32

335,32

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

399,23

399,23

231

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

19,83

19,83

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

154,57

154,57

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

12,09

12,30

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

869,22

869,02

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

105,81

105,71

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

22,49

22,49

3

Đất chưa sử dụng

CSD

244,63

240,13

3. Vị trí, diện tích các loại đất trong điều chỉnh bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 được xác định theo bản đồ điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ 1:25.000) và Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của thị xã Kỳ Anh.

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND thị xã Kỳ Anh có trách nhiệm:

1. Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;

2. Lập điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định;

3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

4. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND thị xã Kỳ Anh và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TTr. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Phó VP (phụ trách);
- Trung tâm TT-CB-TH tỉnh;
- Lưu: VT, NL2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Ngọc Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2582/QĐ-UBND về phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 2582/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/08/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký: Đặng Ngọc Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/08/2020
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2582/QĐ-UBND về phê duyệt Điều chỉ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký