Tóm tắt Quyết định 26/2008/QĐ-UBND về chính sách, chế độ cho cán bộ cơ sở tại tỉnh Đắk Nông
Quyết định 26/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành nhằm điều chỉnh và thực hiện các chính sách, chế độ phụ cấp đối với đội ngũ cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện về các quy định này.
Mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã
Quyết định phân chia mức phụ cấp cụ thể cho từng nhóm chức danh cán bộ không chuyên trách tại các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) như sau:
- Mức phụ cấp 550.000 đồng/người/tháng: Áp dụng cho các chức danh bao gồm Phó trưởng Công an (tại những nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy), Phó Chỉ huy trưởng quân sự, và Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ.
- Mức phụ cấp 420.000 đồng/người/tháng: Áp dụng cho các chức danh bao gồm Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo, và cán bộ Văn phòng Đảng ủy.
- Mức phụ cấp 390.000 đồng/người/tháng: Áp dụng cho các chức danh bao gồm Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; các cán bộ chuyên môn về Kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm nghiệp, Lao động Thương binh và Xã hội, Dân số gia đình và Trẻ em, cán bộ phụ trách Đài truyền thanh, cán bộ kỹ thuật Đài truyền thanh, và cán bộ quản lý Nhà văn hóa.
- Mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố tại các phường, thị trấn:
- Trưởng ban bảo vệ dân phố: Hưởng mức 250.000 đồng/người/tháng.
- Phó Trưởng ban bảo vệ dân phố: Hưởng mức 210.000 đồng/người/tháng.
- Tổ trưởng bảo vệ dân phố: Hưởng mức 200.000 đồng/người/tháng.
- Tổ phó tổ bảo vệ dân phố: Hưởng mức 160.000 đồng/người/tháng.
- Tổ viên tổ bảo vệ dân phố: Hưởng mức 100.000 đồng/người/tháng.
Mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố
Đối với cấp cơ sở trực thuộc xã (gọi chung là thôn), mức phụ cấp được phân định rõ ràng dựa trên địa bàn hoạt động và chức danh cụ thể:
- Đối với Trưởng thôn, Phó thôn, Bí thư và Phó Bí thư Chi bộ thôn:
- Tại các xã bình thường (không thuộc xã vùng III, vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới): Trưởng thôn và Bí thư Chi bộ thôn hưởng mức phụ cấp là 230.000 đồng/người/tháng; Phó thôn và Phó Bí thư Chi bộ thôn hưởng mức 180.000 đồng/người/tháng.
- Tại các xã biên giới, xã vùng III, vùng đặc biệt khó khăn: Trưởng thôn và Bí thư Chi bộ thôn hưởng mức phụ cấp là 250.000 đồng/người/tháng; Phó thôn và Phó Bí thư Chi bộ thôn hưởng mức 200.000 đồng/người/tháng.
- Đối với Công an viên: Hưởng mức phụ cấp cố định là 210.000 đồng/người/tháng.
- Đối với các chức danh cấp Trưởng tại thôn: Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, Bí thư Chi đoàn thanh niên, và các Chi hội trưởng (Cựu chiến binh, Nông dân, Phụ nữ) hưởng mức phụ cấp là 100.000 đồng/người/tháng.
- Đối với các chức danh cấp Phó tại thôn: Phó Ban công tác Mặt trận thôn, Phó Bí thư Chi đoàn thanh niên, và các Chi hội Phó (Cựu chiến binh, Nông dân, Phụ nữ) hưởng mức phụ cấp là 80.000 đồng/người/tháng.
Kinh phí hoạt động của các tổ chức đoàn thể và chế độ thăm hỏi
Bên cạnh phụ cấp cá nhân, quyết định cũng quy định rõ mức kinh phí hoạt động hàng năm cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã và chế độ đãi ngộ đối với Già làng:
- Hoạt động phí của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã: Được cấp 5.000.000 đồng/năm (khoản kinh phí này không bao gồm phần phụ cấp chi trả cho cán bộ cấp phó).
- Hoạt động phí của các đoàn thể cấp xã: Bao gồm Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, và Đoàn thanh niên. Mỗi tổ chức được cấp 4.500.000 đồng/đoàn thể/năm (không bao gồm phụ cấp cho cán bộ cấp phó của các đoàn thể này).
- Quà thăm hỏi dành cho Già làng: Quy định mức chi quà thăm hỏi là 200.000 đồng/người/năm.
Chế độ kiêm nhiệm chức danh và thời gian áp dụng
Nhằm khuyến khích tinh thần trách nhiệm và tối ưu hóa bộ máy nhân sự tại cơ sở, quyết định đưa ra quy định về việc kiêm nhiệm:
- Nguyên tắc hưởng phụ cấp kiêm nhiệm: Cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ không chuyên trách ở thôn nếu được phân công đảm nhiệm nhiều chức danh kiêm nhiệm khác nhau thì ngoài phụ cấp chính, sẽ được hưởng thêm 30% mức phụ cấp của một chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất.
- Thời gian bắt đầu thực hiện: Toàn bộ các chế độ, chính sách quy định tại Quyết định này được áp dụng thống nhất kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện các nội dung của Quyết định này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gia Nghĩa; các tổ chức chính trị - xã hội và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định thay thế: Quyết định này chính thức thay thế cho hai văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông, bao gồm: Quyết định số 64/2004/QĐ-UB ngày 24 tháng 8 năm 2004 và Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2006.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2008/QĐ-UBND | Gia Nghĩa, ngày 29 tháng 8 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ CHO CÁN BỘ CƠ SỞ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ chính sách đối với cán bộ công chức ở xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ tổ dân phố;
Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06 tháng 12 năm 2002 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của thôn và tổ dân phố;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2008/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc thực hiện một số chính sách, chế độ cho cán bộ cơ sở;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 150/TTr-SNV ngày 18 tháng 8 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thực hiện một số chính sách, chế độ đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và cán bộ không chuyên trách ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố với các nội dung như sau:
I. Mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở cơ sở.
1. Đối với cán bộ không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã):
a) Các chức danh: Phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy), Phó Chỉ huy trưởng quân sự, Thủ qũy - văn thư - lưu trữ: 550.000 đồng/người/tháng.
b) Các chức danh: Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo, cán bộ Văn phòng Đảng ủy: 420.000 đồng/người/tháng.
c) Các chức danh: Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Cán bộ Kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm nghiệp; Cán bộ Lao động Thương binh và Xã hội; Cán bộ Dân số gia đình và Trẻ em; Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh; Cán bộ kỹ thuật Đài truyền thanh; Cán bộ quản lý Nhà văn hóa: 390.000 đồng/người/tháng.
d) Các chức danh bảo vệ dân phố ở các phường, thị trấn:
- Trưởng ban bảo vệ dân phố: 250.000 đồng/người/tháng;
- Phó Trưởng ban bảo vệ dân phố: 210.000 đồng/người/tháng;
- Tổ trưởng bảo vệ dân phố: 200.000 đồng/người/tháng;
- Tổ phó tổ bảo vệ dân phố: 160.000 đồng/người/tháng;
- Tổ viên tổ bảo vệ dân phố: 100.000 đồng/người/tháng.
2. Đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, buôn, bon, bản và tổ dân phố (gọi chung là thôn):
a) Đối với Trưởng, Phó thôn; Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ thôn:
* Đối với xã bình thường (không phải là xã vùng III, vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới):
+ Trưởng thôn, Bí thư Chi bộ thôn: 230.000 đồng/người/tháng.
+ Phó thôn, Phó Bí thư Chi bộ thôn: 180.000 đồng/người/tháng.
* Đối với xã biên giới, vùng III, vùng đặc biệt khó khăn:
+ Trưởng thôn, Bí thư Chi bộ thôn: 250.000 đồng/người/tháng.
+ Phó thôn, Phó Bí thư Chi bộ thôn: 200.000 đồng/người/tháng.
b) Đối với công an viên: 210.000 đồng/người/tháng.
c) Phụ cấp cho Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, Bí thư Chi đoàn thanh niên, các Chi hội trưởng của các chi hội: Cựu chiến binh, Nông dân, Phụ nữ: 100.000 đồng/người/tháng.
d) Phụ cấp cho Phó Ban công tác Mặt trận thôn, Phó Bí thư Chi đoàn thanh niên, các Chi hội Phó của các chi hội: Cựu chiến binh, Nông dân, Phụ nữ: 80.000 đồng/người/tháng.
3. Hoạt động phí của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể ở cấp xã:
- Hoạt động phí của Mặt trận Tổ quốc: 5.000.000 đồng/năm (không bao gồm phụ cấp cho cán bộ cấp phó).
- Hoạt động phí của các đoàn thể (bao gồm: Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên) mỗi tổ chức: 4.500.000 đồng/đoàn thể/năm (không bao gồm phụ cấp cho cán bộ cấp phó các đoàn thể).
4. Quà thăm hỏi Già làng trong năm: 200.000 đồng/người/năm.
II. Chế độ kiêm nhiệm:
Cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ không chuyên trách ở thôn nếu được phân công giữ nhiều chức danh kiêm nhiệm thì được hưởng thêm 30% mức phụ cấp của một chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất.
III. Thời gian thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Quyết định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008;
Điều 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này;
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gia Nghĩa; các tổ chức chính trị - xã hội và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 64/2004/QĐ-UB ngày 24 tháng 8 năm 2004 và Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2006 của UBND tỉnh Đăk Nông./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 38/2006/NĐ-CP về việc bảo vệ dân phố
- 2 Quyết định 13/2002/QĐ-BNV về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Nghị định 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Nghị quyết 04/2008/NQ-HĐND thực hiện chính sách, chế độ cho cán bộ cơ sở do Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa I, kỳ họp thứ 10 ban hành
- 1 Quyết định 16/2009/QĐ-UBND thực hiện chế độ phụ cấp cho cán bộ cơ sở do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành
- 2 Quyết định 28/2006/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 64/2004/QĐ-UB về chế độ chính sách đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ thôn, buôn, bản, tổ dân phố do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành
- 3 Quyết định 1282/QĐ-UBND năm 2010 về công bố văn bản hết hiệu lực do tỉnh Đắk Nông ban hành
- 1 Quyết định 16/2009/QĐ-UBND thực hiện chế độ phụ cấp cho cán bộ cơ sở do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành
- 2 Quyết định 28/2006/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 64/2004/QĐ-UB về chế độ chính sách đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ thôn, buôn, bản, tổ dân phố do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành
- 3 Quyết định 1282/QĐ-UBND năm 2010 về công bố văn bản hết hiệu lực do tỉnh Đắk Nông ban hành
- 1 Nghị định 38/2006/NĐ-CP về việc bảo vệ dân phố
- 2 Quyết định 13/2002/QĐ-BNV về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Nghị định 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Nghị quyết 04/2008/NQ-HĐND thực hiện chính sách, chế độ cho cán bộ cơ sở do Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa I, kỳ họp thứ 10 ban hành