Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung mức thu phí chợ quy định tại Quyết định số 77/2008/QĐ-UBND (văn bản bổ sung cho Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND) về danh mục và mức thu các loại phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Quyết định này tập trung điều chỉnh chi tiết mức thu phí chợ đối với từng loại hình kinh doanh và khu vực địa bàn cụ thể nhằm đảm bảo tính phù hợp với thực tế hoạt động thương mại tại địa phương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh, buôn bán tại các chợ trên địa bàn thành phố Cần Thơ, được chia thành hai nhóm đối tượng chính: các hộ có cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định thường xuyên tại chợ và các hộ kinh doanh cố định trên lề đường không có cửa hiệu hoặc hộ buôn bán không thường xuyên, không cố định. Các cơ quan quản lý chợ, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thu phí theo đúng mức quy định mới.
Mức thu phí đối với hộ có cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định thường xuyên tại chợ
Mức thu phí đối với nhóm đối tượng này được tính theo đơn vị diện tích và thời gian (đồng/ngày/m2), phân loại cụ thể theo phân hạng chợ và vị trí kinh doanh như sau:
- Chợ loại I: Được phân chia chi tiết thành 3 vị trí kinh doanh khác nhau để áp dụng mức phí phù hợp:
- Vị trí 1 (khu vực mặt tiền chợ): Áp dụng mức thu là 5.000 đồng/ngày/m2.
- Vị trí 2 (các vị trí còn lại trong chợ, ngoại trừ khu vực lầu): Áp dụng mức thu là 4.000 đồng/ngày/m2.
- Vị trí 3 (khu vực lầu): Phân cấp theo tầng lầu cụ thể gồm Lầu 1 là 3.000 đồng/ngày/m2; Lầu 2 là 2.500 đồng/ngày/m2; từ Lầu 3 trở lên áp dụng mức thu là 2.000 đồng/ngày/m2.
- Chợ loại II: Được phân chia thành 2 vị trí kinh doanh chính:
- Vị trí 1 (khu vực mặt tiền chợ): Áp dụng mức thu là 4.000 đồng/ngày/m2.
- Vị trí 2 (các vị trí còn lại trong chợ, bao gồm cả khu vực lầu nếu có): Áp dụng mức thu là 3.000 đồng/ngày/m2.
- Chợ loại III: Được phân chia thành 2 vị trí kinh doanh tương tự chợ loại II:
- Vị trí 1 (khu vực mặt tiền chợ): Áp dụng mức thu là 3.000 đồng/ngày/m2.
- Vị trí 2 (các vị trí còn lại trong chợ, bao gồm cả khu vực lầu nếu có): Áp dụng mức thu là 2.000 đồng/ngày/m2.
Mức thu phí đối với hộ kinh doanh không cố định hoặc bán trên lề đường
Đối với các hộ kinh doanh cố định được phép bán trên lề đường không có cửa hàng, cửa hiệu và các hộ buôn bán không thường xuyên, không cố định, mức thu phí được tính theo lượt người và thời gian kinh doanh (đồng/người/ngày), phân biệt theo từng địa bàn quận, huyện cụ thể:
- Địa bàn quận Ninh Kiều:
- Kinh doanh cả ngày: Áp dụng mức thu là 4.000 đồng/người/ngày.
- Kinh doanh một buổi chợ: Áp dụng mức thu là 2.000 đồng/người/ngày.
- Địa bàn các quận Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn:
- Kinh doanh cả ngày: Áp dụng mức thu là 3.000 đồng/người/ngày.
- Kinh doanh một buổi chợ: Áp dụng mức thu là 1.500 đồng/người/ngày.
- Địa bàn các huyện còn lại thuộc thành phố Cần Thơ:
- Kinh doanh cả ngày: Áp dụng mức thu là 2.000 đồng/người/ngày.
- Kinh doanh một buổi chợ: Áp dụng mức thu là 1.000 đồng/người/ngày.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành. Đồng thời, văn bản phải được đăng trên Báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày kể từ ngày ký để đảm bảo tính công khai, minh bạch thông tin đến toàn thể nhân dân và các hộ kinh doanh trên địa bàn.
Về trách nhiệm thi hành, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành cấp thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai, đôn đốc và thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2009/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 26 tháng 3 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ MỨC THU PHÍ CHỢ TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 77/2008/QĐ-UBND NGÀY 03 THÁNG 9 NĂM 2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2007/QĐ-UBND NGÀY 13 THÁNG 6 NĂM 2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC VÀ MỨC THU PHÍ CHỢ; PHÍ QUA PHÀ; QUA ĐÒ; PHÍ TRÔNG GIỮ XE; PHÍ SỬ DỤNG LỀ ĐƯỜNG, BẾN BÃI MẶT NƯỚC; PHÍ VỆ SINH VÀ PHÍ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2008/NQ-HĐND ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc điều chỉnh, bổ sung một số mức thu phí, lệ phí tại Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
| STT | DANH MỤC | MỨC THU |
| I | Phí chợ | |
| 1 | Đối với chợ có hộ đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định thường xuyên tại chợ: | đồng/ngày/m2 |
| | - Chợ loại I: chia làm 3 vị trí + Vị trí 1: mặt tiền chợ + Vị trí 2: các vị trí còn lại, trừ lầu + Vị trí 3: - Lầu 1: - Lầu 2: - Lầu 3 trở lên: | 5.000 4.000 3.000 2.500 2.000 |
| | - Chợ loại II: chia làm 2 vị trí + Vị trí 1: mặt tiền chợ + Vị trí 2: các vị trí còn lại kể cả lầu nếu có. | 4.000 3.000 |
| | - Chợ loại III: chia làm 2 vị trí + Vị trí 1: mặt tiền chợ + Vị trí 2: các vị trí còn lại kể cả lầu nếu có | 3.000 2.000 |
| 2 | Đối với chợ có hộ kinh doanh cố định được phép bán trên lề đường không có cửa hàng, cửa hiệu; hộ buôn bán không thường xuyên, không cố định: | đồng/người/ngày |
| | - Địa bàn quận Ninh Kiều: + Cả ngày: + Một buổi chợ: | 4.000 2.000 |
| | - Địa bàn các quận Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn: + Cả ngày: + Một buổi chợ: | 3.000 1.500 |
| | - Địa bàn các huyện còn lại: + Cả ngày: + Một buổi chợ: | 2.000 1.000 |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Quyết định 42/2009/QĐ-UBND về mức thu phí chợ; phí qua phà, qua đò; phí trông giữ xe; phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước; phí vệ sinh và phí xây dựng do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 42/2009/QĐ-UBND về mức thu phí chợ; phí qua phà, qua đò; phí trông giữ xe; phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước; phí vệ sinh và phí xây dựng do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Nghị quyết 73/2006/NQ-HĐND bổ sung phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 3 Quyết định 25/2013/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4 Nghị quyết 07/2011/NQ-HĐND bãi bỏ mức thu phí quy định tại phần I mục 1 danh mục phí xây dựng tại Nghị quyết 17/2007/NQ-HĐND do tỉnh Bình Phước ban hành
- 5 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 77/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 20/2007/QĐ-UBND về việc ban hành danh mục và mức thu phí chợ; phí qua phà; qua đò; phí trông giữ xe; phí sử dụng lề đường, bến bãi mặt nước; phí vệ sinh và phí xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 42/2009/QĐ-UBND về mức thu phí chợ; phí qua phà, qua đò; phí trông giữ xe; phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước; phí vệ sinh và phí xây dựng do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 3 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị quyết 73/2006/NQ-HĐND bổ sung phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 6 Quyết định 25/2013/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 7 Nghị quyết 07/2011/NQ-HĐND bãi bỏ mức thu phí quy định tại phần I mục 1 danh mục phí xây dựng tại Nghị quyết 17/2007/NQ-HĐND do tỉnh Bình Phước ban hành