Quyết định số 77/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng của Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2007 về danh mục và mức thu phí chợ, phí qua phà, qua đò, phí trông giữ xe, phí sử dụng lề đường, bến bãi mặt nước, phí vệ sinh và phí xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các hộ kinh doanh cố định và không cố định tại các chợ; người và phương tiện tham gia giao thông qua phà; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện nhiệm vụ thu phí; các cơ quan quản lý thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động thu, nộp phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Sửa đổi, bổ sung danh mục và mức thu phí chợ
Quyết định điều chỉnh chi tiết mức thu phí chợ đối với hai nhóm đối tượng kinh doanh cụ thể như sau:
- Đối với hộ đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định thường xuyên tại chợ (tính theo đơn vị đồng/ngày/m2):
- Chợ loại 1: Mức thu áp dụng là 5.000 đồng/ngày/m2.
- Chợ loại 2: Mức thu áp dụng là 4.000 đồng/ngày/m2.
- Chợ loại 3: Mức thu áp dụng là 3.000 đồng/ngày/m2.
- Đối với hộ kinh doanh cố định được phép bán trên lề đường không có cửa hàng, cửa hiệu; hộ buôn bán không thường xuyên, không cố định (tính theo đơn vị đồng/người/ngày):
- Tại địa bàn quận Ninh Kiều: Mức thu cả ngày là 4.000 đồng; mức thu một buổi chợ là 2.000 đồng.
- Tại địa bàn các quận Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn: Mức thu cả ngày là 3.000 đồng; mức thu một buổi chợ là 1.500 đồng.
- Tại địa bàn các huyện còn lại: Mức thu cả ngày là 2.000 đồng; mức thu một buổi chợ là 1.000 đồng.
Sửa đổi, bổ sung mức thu phí qua phà
Mức phí qua phà được quy định chi tiết cho từng đối tượng người và phương tiện theo đơn vị đồng/người/chuyến:
- Đối với người đi bộ: Mức thu là 1.000 đồng/người/chuyến.
- Đối với người đi kèm phương tiện và hành lý:
- Người đi cùng xe gắn máy: Mức thu là 2.500 đồng/chuyến.
- Người đi cùng xe đạp: Mức thu là 1.500 đồng/chuyến.
- Người đi kèm hành lý cồng kềnh (có diện tích chiếm dụng trên 1m2 hoặc có trọng lượng trên 100 kg): Mức thu là 1.500 đồng/chuyến.
Quy định về quản lý và nộp tiền phí thu được
Quyết định thực hiện sửa đổi, bổ sung đoạn 5 Điều 3 của Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND nhằm siết chặt công tác quản lý tài chính đối với cấp cơ sở:
- Đối với Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn đã thực hiện ký kết hợp đồng ủy nhiệm thu với Chi cục Thuế để thu các loại phí nêu trên (bao gồm cả các loại phí đấu thầu) có trách nhiệm phải thực hiện nộp đủ 100% tổng số tiền thực tế đã thu được dựa trên các biên lai thuế vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định hiện hành.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành. Đồng thời, văn bản phải được đăng trên Báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày kể từ ngày ký để bảo đảm tính công khai, minh bạch thông tin đến người dân và các hộ kinh doanh.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành cấp thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| vaỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 77/2008/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 03 tháng 9 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2007/QĐ-UBND NGÀY 13 THÁNG 6 NĂM 2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC VÀ MỨC THU PHÍ CHỢ; PHÍ QUA PHÀ; QUA ĐÒ; PHÍ TRÔNG GIỮ XE; PHÍ SỬ DỤNG LỀ ĐƯỜNG, BẾN BÃI MẶT NƯỚC; PHÍ VỆ SINH VÀ PHÍ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2008/NQ-HĐND ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc điều chỉnh, bổ sung một số mức thu phí, lệ phí tại Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung khoản 1, 2 Mục I và khoản 1 Mục II Danh mục và mức thu phí chợ; phí qua phà trên địa bàn thành phố Cần Thơ (ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ), như sau:
1/ Đối với danh mục và mức thu phí chợ, phí qua phà:
| TT | DANH MỤC PHÍ | MỨC THU |
| I | PHÍ CHỢ |
|
| Đối với chợ có hộ đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định thường xuyên tại chợ: | đồng/ngày/m2 | |
|
| - Chợ loại 1 | 5.000 |
|
| - Chợ loại 2 | 4.000 |
|
| - Chợ loại 3 | 3.000 |
| Đối với chợ có hộ kinh doanh cố định được phép bán trên lề đường không có cửa hàng, cửa hiệu; hộ buôn bán không thường xuyên, không cố định: | đồng/người/ngày | |
|
| - Địa bàn quận Ninh Kiều |
|
|
| + Cả ngày | 4.000 |
|
| + Một buổi chợ | 2.000 |
|
| - Địa bàn các quận Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn |
|
|
| + Cả ngày | 3.000 |
|
| + Một buổi chợ | 1.500 |
|
| - Địa bàn các huyện còn lại |
|
|
| + Cả ngày | 2.000 |
|
| + Một buổi chợ | 1.000 |
|
|
|
|
| II | PHÍ QUA PHÀ, QUA ĐÒ |
|
| 1 | Phí qua phà: | đồng/người/chuyến |
| a | Đối với người | 1.000 |
| b | Đối với người và phương tiện hành lý |
|
|
| - Người và xe gắn máy | 2.500 |
|
| - Người và xe đạp | 1.500 |
|
| - Người kèm hành lý (chiếm diện tích trên 1m2 hoặc trên 100 kg) | 1.500 |
2/ Sửa đổi, bổ sung đoạn 5, Điều 3 của Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND , như sau:
“Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đã ký hợp đồng ủy nhiệm thu với Chi cục Thuế thu các loại phí nêu trên kể cả các loại phí đấu thầu nộp đủ 100% theo đúng số tiền đã thu trên các biên lai thuế.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký;
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 42/2009/QĐ-UBND về mức thu phí chợ; phí qua phà, qua đò; phí trông giữ xe; phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước; phí vệ sinh và phí xây dựng do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 42/2009/QĐ-UBND về mức thu phí chợ; phí qua phà, qua đò; phí trông giữ xe; phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước; phí vệ sinh và phí xây dựng do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Nghị quyết 20/2006/NQ-HĐND về danh mục phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3 Nghị quyết 07/2011/NQ-HĐND bãi bỏ mức thu phí quy định tại phần I mục 1 danh mục phí xây dựng tại Nghị quyết 17/2007/NQ-HĐND do tỉnh Bình Phước ban hành
- 4 Quyết định 1067/QĐ-UBND năm 2013 triển khai thực hiện Nghị quyết 04/2013/NQ-HĐND ban hành phí qua phà trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 5 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 6 Quyết định 09/2009/QĐ-UBND phê duyệt quy định tạm thời mức thu phí đường 188 theo tháng, quý do tỉnh Hải Dương ban hành
- 1 Quyết định 26/2009/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí chợ tại Quyết định 77/2008/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 20/2007/QĐ-UBND về danh mục và mức thu phí chợ; phí qua phà; qua đò; phí trông giữ xe; phí sử dụng lề đường, bến bãi mặt nước; phí vệ sinh và phí xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 20/2007/QĐ-UBND ban hành danh mục và mức thu phí chợ; phí qua phà, qua đò; phí trông giữ xe; phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước; phí vệ sinh và phí xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 3 Quyết định 42/2009/QĐ-UBND về mức thu phí chợ; phí qua phà, qua đò; phí trông giữ xe; phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước; phí vệ sinh và phí xây dựng do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 4 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết 20/2006/NQ-HĐND về danh mục phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 8 Nghị quyết 07/2011/NQ-HĐND bãi bỏ mức thu phí quy định tại phần I mục 1 danh mục phí xây dựng tại Nghị quyết 17/2007/NQ-HĐND do tỉnh Bình Phước ban hành
- 9 Quyết định 1067/QĐ-UBND năm 2013 triển khai thực hiện Nghị quyết 04/2013/NQ-HĐND ban hành phí qua phà trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 10 Quyết định 09/2009/QĐ-UBND phê duyệt quy định tạm thời mức thu phí đường 188 theo tháng, quý do tỉnh Hải Dương ban hành