Tóm tắt Quyết định 26/2015/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe máy điện và xe đạp điện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và đầy đủ các quy định cốt lõi của văn bản này:
- Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện
Văn bản đưa ra mức giá cụ thể làm cơ sở tính lệ phí trước bạ cho từng nhóm phương tiện xe máy điện, xe đạp điện lắp ráp hoặc liên doanh như sau:
- Xe liên doanh Việt Nam – Nhật Bản (lắp ráp tại Việt Nam): Mức giá tính lệ phí trước bạ được quy định là 13.000.000 đồng (Mười ba triệu đồng).
- Xe liên doanh Việt Nam – Trung Quốc (lắp ráp tại Việt Nam): Mức giá tính lệ phí trước bạ được quy định là 11.000.000 đồng (Mười một triệu đồng).
- Xe ba bánh: Mức giá tính lệ phí trước bạ được quy định là 11.000.000 đồng (Mười một triệu đồng).
- Các loại xe đạp điện khác: Đối với các loại xe đạp điện không thuộc ba nhóm đối tượng quy định nêu trên, mức giá tính lệ phí trước bạ được áp dụng thống nhất là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
- Cơ chế điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ
Để đảm bảo giá tính lệ phí trước bạ luôn sát với thực tế thị trường, văn bản quy định rõ quy trình phối hợp xử lý khi có sự thay đổi hoặc bất cập về giá:
- Trong quá trình quản lý thu lệ phí trước bạ, nếu cơ quan thuế phát hiện hoặc nhận được ý kiến phản ánh của các tổ chức, cá nhân về việc giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện chưa phù hợp.
- Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long có trách nhiệm kịp thời lập đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Thời hạn để Cục Thuế gửi văn bản đề xuất lên Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được ý kiến đóng góp.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quy định về thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý và các cơ quan chịu trách nhiệm triển khai quyết định:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và được đăng công báo tỉnh Vĩnh Long theo quy định.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2015/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 20 tháng 11 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE MÁY ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP, ngày 25/3/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP, ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC, ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC, ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Công văn số 7825/BTC-CST, ngày 12/6/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:
1. Xe liên doanh Việt Nam – Nhật, lắp ráp tại Việt Nam: 13 triệu đồng;
2. Xe liên doanh Việt Nam – Trung Quốc, lắp ráp tại Việt Nam: 11 triệu đồng;
3. Xe ba bánh: 11 triệu đồng;
Điều 2. Trong quá trình quản lý thu lệ phí trước bạ, trường hợp cơ quan thuế phát hiện hoặc nhận được ý kiến của tổ chức, cá nhân về giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện chưa phù hợp thì Cục thuế phải có ý kiến đề xuất kịp thời (chậm nhất là năm ngày làm việc) gửi Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ cho phù hợp.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và được đăng công báo tỉnh./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 23/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4 Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 7825/BTC-CST năm 2015 về giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 1463/QĐ-UBND năm 2014 bổ sung bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 48/2015/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3 Quyết định 50/2015/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với Xe máy điện do Tỉnh Tây Ninh ban hành
- 4 Quyết định 29/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 5 Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 29/2015/QĐ-UBND điều chỉnh Khoản 4, Điều 1 Quyết định 26/2015/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2 Quyết định 29/2019/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3 Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ 2019-2023
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Nghị định 23/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4 Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 1463/QĐ-UBND năm 2014 bổ sung bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6 Quyết định 48/2015/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 7 Công văn 7825/BTC-CST năm 2015 về giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 50/2015/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với Xe máy điện do Tỉnh Tây Ninh ban hành