Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 50/2015/QĐ-UBND do Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện, đồng thời đề ra các nguyên tắc và phương pháp xác định giá trị tính lệ phí trước bạ áp dụng cho từng đối tượng xe máy điện trên địa bàn tỉnh.

- Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện mới 100%

Ban hành kèm theo Quyết định là mức giá cụ thể làm căn cứ tính lệ phí trước bạ cho các loại xe máy điện mới 100% sản xuất trong nước:

  • Xe máy điện nhãn hiệu Asama: Sản xuất tại Việt Nam, sử dụng linh kiện Trung Quốc, có giá tính lệ phí trước bạ là 6.500.000 đồng.
  • Xe máy điện nhãn hiệu HiTaxa: Sản xuất tại Việt Nam, sử dụng linh kiện Trung Quốc, có giá tính lệ phí trước bạ là 3.500.000 đồng.

- Nguyên tắc xác định giá tính lệ phí trước bạ xe máy điện

Quyết định thiết lập hệ thống nguyên tắc chi tiết nhằm xác định giá tính lệ phí trước bạ trong các trường hợp giao dịch và tình trạng xe khác nhau:

  • Căn cứ theo hóa đơn mua hàng: Trường hợp không có hóa đơn mua hàng, hóa đơn không hợp lệ hoặc giá ghi trên hóa đơn thấp hơn quy định thì áp dụng Bảng giá do Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành. Trường hợp giá bán thực tế ghi trên hóa đơn cao hơn giá quy định của Ủy ban Nhân dân tỉnh thì lấy giá bán thực tế ghi trên hóa đơn làm căn cứ tính lệ phí trước bạ.
  • Tài sản tự sản xuất, chế tạo: Giá tính lệ phí trước bạ được xác định không thấp hơn giá thành sản phẩm của đơn vị sản xuất.
  • Xử lý xe chưa có trong Bảng giá: Đối với các loại xe máy điện chưa được liệt kê trong Bảng giá ban hành kèm Quyết định này, cơ quan thuế căn cứ vào Bảng giá của tài sản tương tự và giá trị thực tế của từng loại tài sản trên thị trường địa phương để thực hiện tính và thu lệ phí trước bạ.
  • Trách nhiệm đề xuất điều chỉnh của cơ quan thuế: Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện xe máy điện đăng ký nộp lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá hoặc mức giá quy định chưa phù hợp, cơ quan thuế có trách nhiệm đề xuất kịp thời gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh (hoặc cơ quan được ủy quyền) xem xét sửa đổi, bổ sung Bảng giá.

- Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại đối với xe máy điện đã qua sử dụng

Đối với các loại xe máy điện có nguồn gốc hợp pháp đã qua sử dụng, giá tính lệ phí trước bạ được xác định bằng Giá trị tài sản mới 100% (theo Bảng giá do Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định) nhân (x) với Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của xe. Tỷ lệ này được xác định cụ thể như sau:

  • Khi kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tiên tại Việt Nam:
    • Đối với tài sản mới: Mức tính là 100%.
    • Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: Mức tính là 85%.
  • Khi kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi:
    • Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: Mức tính là 85%.
    • Thời gian đã sử dụng từ trên 1 đến 3 năm: Mức tính là 70%.
    • Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: Mức tính là 50%.
    • Thời gian đã sử dụng từ trên 6 đến 10 năm: Mức tính là 30%.
    • Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: Mức tính là 20%.

- Cách xác định thời gian đã sử dụng của xe máy điện

Quy tắc xác định thời gian đã sử dụng của xe máy điện được phân loại rõ ràng dựa trên xuất xứ và tình trạng xe:

  • Xe sản xuất tại Việt Nam: Thời gian đã sử dụng tính từ năm sản xuất tài sản đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
  • Xe mới (100%) nhập khẩu: Thời gian đã sử dụng tính từ năm nhập khẩu đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Nếu không xác định được năm nhập khẩu thì tính theo năm sản xuất.
  • Xe đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai từ lần thứ 2 trở đi: Tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ; căn cứ tính giá là giá của loại tài sản tương ứng mới 100% do Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định. Trường hợp không xác định được năm sản xuất thì tính từ năm nhập khẩu và căn cứ vào giá của loại tài sản tương ứng đã qua sử dụng (85%).

- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quyết định 50/2015/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 50/2015/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 01 tháng 10 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE MÁY ĐIỆN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Quản lý thuế năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế năm 2012;

Căn cứ Luật Giá năm 2012;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP , ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP , ngày 25/3/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP , ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC , ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC , ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC , ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh tại Tờ trình số 153/TTr-STC, ngày 27 tháng 8 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bảng giá để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện như sau:

STT

Loại xe

Giá xe mới 100%

(Đơn vị tính: đồng)

Ghi chú

01

Nhãn hiệu Asama sản xuất tại Việt Nam.

6.500.000

Linh kiện Trung Quốc

02

Nhãn hiệu HiTaxa sản xuất tại Việt Nam.

3.500.000

Linh kiện Trung Quốc

Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện được tính theo nguyên tắc sau:

1. Hóa đơn mua hàng không hợp lệ, giá ghi trong hóa đơn thấp hơn hoặc không có hóa đơn mua hàng thì lấy giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định để tính lệ phí trước bạ.

Trường hợp giá bán thực tế ghi trong hóa đơn cao hơn giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định thì lấy giá bán thực tế ghi trong hóa đơn để tính lệ phí trước bạ.

2. Trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế có trách nhiệm phát hiện kịp thời tài sản đăng ký nộp lệ phí trước bạ nhưng chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ của địa phương hoặc giá quy định trong bảng giá chưa phù hợp với quy định thì phải có ý kiến đề xuất kịp thời gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền ban hành bảng giá để bổ sung, sửa đổi bảng giá tính lệ phí trước bạ cho phù hợp.

3. Đối với tài sản tự sản xuất, chế tạo: Giá tính lệ phí trước bạ không được thấp hơn giá thành sản phẩm của đơn vị sản xuất.

4. Đối với tài sản có nguồn gốc hợp pháp đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản mới 100% nhân (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản trước bạ (giá trị tài sản mới 100% xác định theo bảng giá tài sản tính lệ phí trước bạ do Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định).

Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được quy định cụ thể như sau:

a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tiên tại Việt Nam

- Tài sản mới: 100%.

- Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%.

b) Kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi:

- Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 85%

- Thời gian đã sử dụng trên 1 đến 3 năm: 70%

- Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%

- Thời gian đã sử dụng trên 6 đến 10 năm: 30%

- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%

c) Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau:

- Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ;

- Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì tính theo thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó.

Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng do Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định mới 100%.

Trường hợp không xác định được thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó thì thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng đã qua sử dụng (85%).

d) Đối với xe máy điện không có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ của Quyết định này thì các cơ quan thuế dựa vào Bảng giá của loại tài sản tương tự và căn cứ vào giá trị thực tế của từng loại tài sản tại thị trường địa phương để tính và thu lệ phí trước bạ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TICH




Nguyễn Mạnh Hùng

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 50/2015/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với Xe máy điện do Tỉnh Tây Ninh ban hành

Số hiệu: 50/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/10/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/10/2015
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 50/2015/QĐ-UBND ban hành Bảng giá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký