Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành là văn bản pháp quy quan trọng quy định chi tiết về mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
1. Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Ngày áp dụng (Hiệu lực thi hành): Từ ngày 01/10/2015.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 55/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên.
2. Quy định chi tiết về mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
Mức thu phí được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng, khu vực địa lý và loại hình thông tin khai thác (mức phí này chưa bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu thực tế):
- Đối với hoạt động khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:
- Hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã và thị trấn trung tâm huyện: Mức thu là 120.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.
- Hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác (không thuộc phường, thị trấn trung tâm): Mức thu là 60.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.
- Tổ chức có nhu cầu khai thác: Mức thu là 300.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.
- Đối với hoạt động khai thác và sử dụng thông tin đất đai:
- Hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã và thị trấn trung tâm huyện: Mức thu là 60.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.
- Hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: Mức thu là 35.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.
- Tổ chức có nhu cầu khai thác: Mức thu là 175.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.
3. Đối tượng nộp phí và phân cấp đơn vị thu phí
- Đối tượng nộp phí: Tất cả các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Phân cấp đơn vị thu phí:
- Cấp tỉnh: Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thu phí đối với các tổ chức (trong nước và nước ngoài), hộ gia đình, cá nhân là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cấp huyện: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện thu phí đối với đối tượng là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư cư trú trên địa bàn.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí
Quyết định quy định rõ ràng trách nhiệm của đơn vị thu phí và tỷ lệ phân bổ nguồn thu nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng quy định pháp luật tài chính:
- Trách nhiệm quản lý của đơn vị thu phí:
- Phải thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại trụ sở cơ quan nơi trực tiếp thu phí.
- Khi thu tiền phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành và quản lý chứng từ thu ngân sách nhà nước.
- Thực hiện đầy đủ việc đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán tiền phí thu được theo đúng quy định pháp luật.
- Tỷ lệ phân bổ và sử dụng tiền phí thu được:
- Đối với đơn vị thu phí được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động: Được để lại 20% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ công tác thu phí; 80% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Đối với đơn vị thu phí tự chủ (không được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoặc chỉ đảm bảo một phần): Được để lại 80% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động thu phí; 20% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
- Nguyên tắc sử dụng: Toàn bộ số tiền phí được để lại phải được sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp, chi theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định và thực hiện quyết toán hàng năm.
- Cơ sở pháp lý viện dẫn: Các nội dung quản lý tài chính khác không quy định tại Quyết định này sẽ áp dụng theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản liên quan. Mọi hành vi vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.
5. Trách nhiệm thi hành
Quyết định giao trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát cho các cơ quan, đơn vị chủ chốt trên địa bàn tỉnh bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Giao thông vận tải, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2015/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 21 tháng 09 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT- BTC;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2015/NQ-HĐND ngày 26/8/2015 của HĐND tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 13, Quy định bổ sung và điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2815/TTr-STC ngày 17/9/2015, Công văn số 444/STP-XDVB ngày 16/9/2015 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:
1. Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:
| STT | Nội dung | Mức thu | ||
| Hộ gia đình, cá nhân | Tổ chức | |||
| Tại các phường thuộc thành phố, thị xã và thị trấn trung tâm huyện | Khu vực khác | |||
| 1 | Khai thác và sử dụng tài liệu đất đai | 120.000 | 60.000 | 300.000 |
| 2 | Khai thác và sử dụng thông tin đất đai | 60.000 | 35.000 | 175.000 |
Ghi chú: Mức thu trên không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu.
2. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.
3. Đơn vị thu phí:
- Cấp tỉnh: Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí đối với tổ chức (trong và ngoài nước); hộ gia đình, cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cấp huyện: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện thu phí đối với đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
a) Quản lý phí: Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm
- Niêm yết công khai mức thu phí tại trụ sở cơ quan nơi thu phí.
- Khi thu tiền phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
- Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền phí thu được theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
b) Sử dụng phí:
- Đối với đơn vị thu phí được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động được để lại 20% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần còn lại 80% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
- Đối với đơn vị thu phí không được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoặc đảm bảo một phần kinh phí hoạt động được để lại 80% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần còn lại 20% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
- Toàn bộ số tiền phí được để lại, cơ quan thu phí sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp, mức chi cụ thể được thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành và thực hiện quyết toán hàng năm.
Các nội dung khác liên quan đến quản lý và sử dụng phí không quy định tại Quyết định này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT- BTC và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Các tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc quản lý và sử dụng phí sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2015 và thay thế Quyết định số 55/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Giao thông vận tải, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị quyết 81/2015/NQ-HĐND Quy định bổ sung và điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 1 Quyết định 55/2011/QĐ-UBND quy định mức thu nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 2 Quyết định 50/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 3 Quyết định 24/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4 Quyết định 60/2014/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 5 Công văn 5093/UBND-KTN năm 2015 tăng cường kiểm tra, giám sát và xây dựng hệ thống theo dõi, đánh giá đối với hoạt động quản lý, sử dụng đất đai tỉnh Bến Tre
- 6 Quyết định 03/2016/QĐ-UBND đính chính Phụ lục Quyết định 27/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 7 Quyết định 1909/QĐ-UBND năm 2016 sửa đổi quy định thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại Quyết định 3386/2014/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 8 Quyết định 146/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 9 Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 50/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 10 Quyết định 24/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 11 Quyết định 60/2014/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 12 Nghị quyết 81/2015/NQ-HĐND Quy định bổ sung và điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 13 Công văn 5093/UBND-KTN năm 2015 tăng cường kiểm tra, giám sát và xây dựng hệ thống theo dõi, đánh giá đối với hoạt động quản lý, sử dụng đất đai tỉnh Bến Tre
- 14 Quyết định 03/2016/QĐ-UBND đính chính Phụ lục Quyết định 27/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 15 Quyết định 1909/QĐ-UBND năm 2016 sửa đổi quy định thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại Quyết định 3386/2014/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 16 Quyết định 146/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 17 Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre