Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 26/2017/QĐ-UBND quy định chi tiết về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập khung giá dịch vụ trông giữ phương tiện giao thông, áp dụng thống nhất cho cả các cơ sở đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá dịch vụ trông giữ đối với các loại phương tiện bao gồm:
    • Xe đạp (kể cả xe đạp điện), xe xích lô và các phương tiện thô sơ khác.
    • Xe máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự, xe mô tô 2 bánh và xe mô tô 3 bánh.
    • Máy cày tay, xe công nông, xe lam, xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi, xe tải dưới 04 tấn và các loại máy kéo khác.
    • Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe tải từ 04 tấn trở lên.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Đối tượng trả tiền: Các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ trông giữ xe; các chủ phương tiện có xe bị tạm giữ do vi phạm hành chính trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ trông giữ phương tiện bị tạm giữ.
    • Đối tượng thu tiền: Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ trông giữ xe; các đơn vị có chức năng trông giữ phương tiện bị tạm giữ do vi phạm pháp luật. Công an tỉnh có trách nhiệm đề xuất đơn vị cung cấp dịch vụ trông giữ phương tiện bị tạm giữ và thực hiện thu theo quy định.

- Quy định chung về thời gian và lượt xe

  • Một lượt xe: Được tính là một lần xe vào và ra tại điểm trông giữ.
  • Thời gian ban ngày: Tính từ 6 giờ 30 phút đến trước 18 giờ 30 phút cùng ngày.
  • Thời gian ban đêm: Tính từ 18 giờ 30 phút đến trước 6 giờ 30 phút ngày hôm sau.

- Giá dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Mức thu dưới đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định của pháp luật:

1. Tại các điểm trông giữ xe thông thường (ngoại trừ bệnh viện, trường học, chợ):

  • Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô và xe thô sơ khác:
    • Tại các huyện và thị xã Buôn Hồ: Ban ngày là 1.000 đồng/xe/lượt; Ban đêm là 2.000 đồng/xe/lượt.
    • Tại thành phố Buôn Ma Thuột: Ban ngày là 2.000 đồng/xe/lượt; Ban đêm là 3.000 đồng/xe/lượt.
  • Xe máy, xe máy điện, xe mô tô 2 bánh và 3 bánh:
    • Tại các huyện và thị xã Buôn Hồ: Ban ngày là 2.000 đồng/xe/lượt; Ban đêm là 3.000 đồng/xe/lượt.
    • Tại thành phố Buôn Ma Thuột: Ban ngày là 3.000 đồng/xe/lượt; Ban đêm là 4.000 đồng/xe/lượt.
  • Máy cày tay, xe công nông, xe lam, xe ô tô dưới 12 chỗ, xe tải dưới 4 tấn và các loại máy kéo khác:
    • Tại các huyện và thị xã Buôn Hồ: Ban ngày là 10.000 đồng/xe/lượt; Ban đêm là 15.000 đồng/xe/lượt.
    • Tại thành phố Buôn Ma Thuột: Ban ngày là 15.000 đồng/xe/lượt; Ban đêm là 20.000 đồng/xe/lượt.
  • Xe ô tô từ 12 chỗ trở lên, xe tải từ 4 tấn trở lên:
    • Tại các huyện và thị xã Buôn Hồ: Ban ngày là 15.000 đồng/xe/lượt; Ban đêm là 20.000 đồng/xe/lượt.
    • Tại thành phố Buôn Ma Thuột: Ban ngày là 20.000 đồng/xe/lượt; Ban đêm là 25.000 đồng/xe/lượt.

2. Tại các điểm trông giữ xe thuộc bệnh viện, trường học, chợ:

  • Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô và xe thô sơ khác:
    • Tại các huyện và thị xã Buôn Hồ: Ban ngày là 1.000 đồng/xe/lượt; Ban đêm là 2.000 đồng/xe/lượt.
    • Tại thành phố Buôn Ma Thuột: Ban ngày là 2.000 đồng/xe/lượt; Ban đêm là 3.000 đồng/xe/lượt.
  • Xe máy, xe máy điện, xe mô tô 2 bánh và 3 bánh:
    • Tại các huyện và thị xã Buôn Hồ: Ban ngày là 2.000 đồng/xe/lượt; Ban đêm là 3.000 đồng/xe/lượt.
    • Tại thành phố Buôn Ma Thuột: Ban ngày là 3.000 đồng/xe/lượt; Ban đêm là 4.000 đồng/xe/lượt.
  • Máy cày tay, xe công nông, xe lam, xe ô tô dưới 12 chỗ, xe tải dưới 4 tấn và các loại máy kéo khác:
    • Tại các huyện và thị xã Buôn Hồ: Ban ngày là 8.000 đồng/xe/lượt; Ban đêm là 12.000 đồng/xe/lượt.
    • Tại thành phố Buôn Ma Thuột: Ban ngày là 12.000 đồng/xe/lượt; Ban đêm là 15.000 đồng/xe/lượt.
  • Xe ô tô từ 12 chỗ trở lên, xe tải từ 4 tấn trở lên:
    • Tại các huyện và thị xã Buôn Hồ: Ban ngày là 12.000 đồng/xe/lượt; Ban đêm là 15.000 đồng/xe/lượt.
    • Tại thành phố Buôn Ma Thuột: Ban ngày là 15.000 đồng/xe/lượt; Ban đêm là 20.000 đồng/xe/lượt.

3. Các quy định đặc thù về mức thu:

  • Mức thu theo tháng: Áp dụng cho cả ban ngày và ban đêm, mức thu tối đa không quá 30 lần mức thu ban ngày.
  • Mức thu cả ngày và đêm: Mức thu tối đa bằng tổng mức thu ban ngày cộng với mức thu ban đêm.
  • Hệ số điều chỉnh đặc biệt: Đối với các bãi trông giữ xe ô tô chất lượng cao, yêu cầu phục vụ cao hơn thông thường; các điểm trông giữ tại danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa có nhu cầu gửi xe nhiều giờ; hoặc các điểm phục vụ sự kiện, lễ hội thì được áp dụng hệ số điều chỉnh không quá 2 lần mức thu quy định thông thường.

- Giá tối đa đối với dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước

  • Mức thu tối đa không được vượt quá 1,5 lần mức thu quy định tại các địa điểm thông thường được đầu tư bằng ngân sách nhà nước (mục 1 nêu trên).
  • Căn cứ vào tình hình thực tế, các tổ chức, cá nhân tự quyết định mức giá cụ thể cho dịch vụ do mình đầu tư nhưng phải đảm bảo không vượt quá mức trần tối đa này.

- Niêm yết giá, quản lý và sử dụng tiền thu được

  • Nghĩa vụ niêm yết: Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ phải thực hiện niêm yết giá công khai, rõ ràng tại địa điểm thu và thu đúng giá đã niêm yết theo quy định của pháp luật về giá.
  • Quản lý và sử dụng nguồn thu: Sau khi hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác với ngân sách nhà nước theo quy định, các tổ chức, cá nhân có quyền tự chủ quản lý và sử dụng số tiền thu được từ dịch vụ trông giữ xe.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 9 năm 2017.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Buôn Hồ, thành phố Buôn Ma Thuột cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐĂK LẮK
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2017/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 19 tháng 9 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 295/TTr-STC ngày 01 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Các loại xe trông giữ gồm:

a) Xe đạp (kể cả xe đạp điện); xe xích lô và các phương tiện thô sơ khác;

b) Xe máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự; xe mô tô 2 bánh; xe mô tô 3 bánh;

c) Máy cày tay, xe công nông, xe lam; xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi, xe tải dưới 04 tấn và các loại máy kéo khác;

d) Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 04 tấn trở lên;

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng trả tiền dịch vụ:

- Các tổ chức, cá nhân có sử dụng dịch vụ trông giữ xe;

- Các chủ phương tiện có xe bị tạm giữ do vi phạm hành chính trả cho các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ trông giữ phương tiện bị tạm giữ do vi phạm pháp luật.

b) Đối tượng thu tiền dịch vụ:

- Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ trông giữ xe.

- Các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ trông giữ phương tiện bị tạm giữ do vi phạm pháp luật.

- Giao Công an tỉnh đề xuất đơn vị cung cấp dịch vụ trông giữ phương tiện bị tạm giữ do vi phạm pháp luật và thực hiện thu theo quy định về giá dịch vụ trông giữ xe quy định tại Điều 2 Quyết định này.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

Điều 2. Giá dịch vụ trông giữ xe

1. Quy định chung

a) Một lượt xe: Là một lần xe vào và ra tại điểm trông giữ.

b) Thời gian ban ngày: Từ 6 giờ 30 phút đến trước 18 giờ 30 phút.

c) Thời gian ban đêm: Từ 18 giờ 30 phút đến trước 6 giờ 30 phút hôm sau.

2. Giá cụ thể đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

a) Mức thu tại điểm trông giữ xe đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định pháp luật (ngoại trừ tại bệnh viện, trường học, chợ)

STT

Loại phương tiện

Mức thu (đồng/xe/lượt)

Các huyện, thị xã Buôn Hồ

Thành phố Buôn Ma Thuột

1

Xe đạp (kể cả xe đạp điện); xe xích lô và các phương tiện thô sơ khác:

- Trông giữ ban ngày

- Trông giữ ban đêm

 


1.000

2.000

 


2.000

3.000

2

Xe máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự; xe mô tô 2 bánh; xe mô tô 3 bánh:

- Trông giữ ban ngày

- Trông giữ ban đêm

 


2.000

3.000

 


3.000

4.000

3

Máy cày tay, xe công nông, xe lam; xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi, xe tải dưới 04 tấn và các loại máy kéo khác:

- Trông giữ ban ngày

- Trông giữ ban đêm

 


10.000

15.000

 


15.000

20.000

4

Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 04 tấn trở lên:

- Trông giữ ban ngày

- Trông giữ ban đêm

 

15.000

20.000

 

20.000

25.000

b) Mức thu tại điểm trông giữ xe tại bệnh viện, trường học, chợ đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định pháp luật

STT

Loại phương tiện

Mức thu (đồng/xe/lượt)

Các huyện, thị xã Buôn Hồ

Thành phố Buôn Ma Thuột

1

Xe đạp (kể cả xe đạp điện); xe xích lô và các phương tiện thô sơ khác:

- Trông giữ ban ngày

- Trông giữ ban đêm

 


1.000

2.000

 


2.000

3.000

2

Xe máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự; xe mô tô 2 bánh; xe mô tô 3 bánh:

- Trông giữ ban ngày

- Trông giữ ban đêm

 


2.000

3.000

 


3.000

4.000

3

Máy cày tay, xe công nông, xe lam; xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi, xe tải dưới 04 tấn và các loại máy kéo khác:

- Trông giữ ban ngày

- Trông giữ ban đêm



8.000

12.000



12.000

15.000

4

Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 04 tấn trở lên:

- Trông giữ ban ngày

- Trông giữ ban đêm

 

12.000

15.000

 

15.000

20.000

c) Mức thu theo tháng (cả ban ngày và ban đêm) không quá 30 lần mức thu ban ngày.

d) Mức thu trông giữ cả ngày và đêm thì mức thu tối đa bằng mức thu ban ngày cộng với mức thu ban đêm.

e) Mức thu đối với các điểm, bãi trông giữ ô tô có điều kiện trông giữ những xe ô tô có chất lượng cao, yêu cầu về điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện trông giữ thông thường; các điểm, bãi trông giữ xe tại các địa điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa mà khách tham quan thường có nhu cầu gửi xe nhiều giờ, thực hiện công việc trông giữ khó khăn hơn những nơi khác; các điểm, bãi giữ xe phục vụ các sự kiện, lễ hội, thì áp dụng hệ số điều chỉnh không quá 2 lần mức thu được quy định trên.

3. Giá tối đa đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước

Mức thu không quá 1,5 lần mức thu được quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này.

Căn cứ tình hình thực tế, các tổ chức, cá nhân quyết định cụ thể mức giá dịch vụ trông giữ xe do tổ chức, đơn vị mình đầu tư nhưng không được vượt quá mức giá tối đa quy định nêu trên.

Điều 3. Niêm yết giá, quản lý và sử dụng tiền thu được từ dịch vụ trông giữ xe

1. Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ trông giữ xe thực hiện niêm yết giá, công khai thông tin về giá theo quy định của pháp luật về giá; thực hiện thu theo giá niêm yết.

2. Nguồn thu từ dịch vụ trông giữ xe, sau khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ trông giữ xe có quyền quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Buôn Hồ và thành phố Buôn Ma Thuột; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 9 năm 2017./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Website Chính phủ;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- TT tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Ban thường trực UBMTTQVN tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Sở Tư pháp; Sở Thông tin và Truyền thông;
- HĐND các huyện, thị xã, TP;
- UBND các xã, phường, thị trấn (do UBND các huyện, TX, TP sao gửi);
- Website tỉnh, Công báo tỉnh;
- Báo Đắk Lắk, Đài PT&TH tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Các phòng CM thuộc VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT (TVT- 60b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Ngọc Nghị

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 26/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu: 26/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/09/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
Người ký: Phạm Ngọc Nghị
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/09/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 26/2017/QĐ-UBND về quy định giá dị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký