Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 23/3/2017. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, phương thức quản lý và sử dụng giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Phú Yên, áp dụng cho cả các phương tiện thông thường và phương tiện bị tạm giữ do vi phạm hành chính.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các đối tượng và phạm vi cụ thể sau:
- Người có nhu cầu trông giữ các loại phương tiện bao gồm xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương.
- Người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm các quy định pháp luật về trật tự an toàn giao thông và bị tạm giữ phương tiện theo quy định của pháp luật.
- Các tổ chức, đơn vị, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thực hiện việc thu giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
2. Giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Mức giá dịch vụ trông giữ xe đối với các bãi đỗ, điểm trông giữ được đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước được quy định chi tiết theo từng loại phương tiện và thời gian trông giữ:
- Xe đạp:
- Trông giữ ban ngày hoặc ban đêm: 1.000 đồng/lượt.
- Trông giữ cả ban ngày và ban đêm: 2.000 đồng/lượt.
- Xe đạp máy (bao gồm cả xe đạp điện):
- Trông giữ ban ngày: 1.500 đồng/lượt.
- Trông giữ ban đêm: 2.000 đồng/lượt.
- Trông giữ cả ban ngày và ban đêm: 3.500 đồng/lượt.
- Xe gắn máy (xe mô tô):
- Trông giữ ban ngày: 2.000 đồng/lượt.
- Trông giữ ban đêm: 3.000 đồng/lượt.
- Trông giữ cả ban ngày và ban đêm: 5.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống và xe tải dưới 3 tấn:
- Trông giữ ban ngày: 10.000 đồng/lượt.
- Trông giữ ban đêm: 15.000 đồng/lượt.
- Trông giữ cả ban ngày và ban đêm: 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô trên 15 chỗ ngồi và xe tải từ 3 tấn trở lên:
- Trông giữ ban ngày: 10.000 đồng/lượt.
- Trông giữ ban đêm: 20.000 đồng/lượt.
- Trông giữ cả ban ngày và ban đêm: 30.000 đồng/lượt.
- Quy định về thời gian và mức thu theo tháng:
- Khung giờ ban ngày được tính từ 6 giờ đến 18 giờ; khung giờ ban đêm được tính từ sau 18 giờ đến trước 6 giờ sáng hôm sau.
- Mức thu phí trông giữ xe theo tháng tối đa không quá 20 lần so với mức thu ban ngày của loại phương tiện tương ứng.
3. Giá dịch vụ trông giữ phương tiện bị tạm giữ do vi phạm pháp luật
Đối với các phương tiện giao thông bị tạm giữ do vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông, mức giá trông giữ được tính theo ngày đêm (24 giờ) như sau:
- Xe đạp, xe đạp điện: 1.000 đồng/ngày đêm.
- Xe xích lô, xe ba gác, cộ bò, xe ngựa: 3.000 đồng/ngày đêm.
- Mô tô, xe máy, xe máy điện: 4.000 đồng/ngày đêm.
- Xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống, xe ô tô tải dưới 3 tấn: 10.000 đồng/ngày đêm.
- Xe ô tô trên 15 chỗ ngồi, xe ô tô tải từ 3 tấn trở lên: 15.000 đồng/ngày đêm.
4. Giá dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
- Đối với các điểm trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước (xã hội hóa), mức giá dịch vụ do các tổ chức, cá nhân tự quyết định nhưng tối đa không được vượt quá 1,5 lần so với mức giá quy định đối với dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nêu trên.
5. Các trường hợp đặc biệt đối với phương tiện bị tạm giữ
Quyết định bổ sung các quy định nhân văn và chặt chẽ đối với các trường hợp phương tiện bị tạm giữ:
- Trường hợp người sử dụng không có lỗi: Nếu cơ quan chức năng xác định người sử dụng phương tiện không có lỗi trong việc chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông thì không phải nộp tiền dịch vụ trông giữ. Trường hợp đã nộp, đơn vị thu phải hoàn trả lại. Nếu đơn vị trông giữ là đơn vị chuyên doanh, cơ quan ra quyết định tạm giữ có trách nhiệm chi trả khoản phí này từ nguồn kinh phí xử phạt hành chính được phép sử dụng.
- Trường hợp phương tiện bị tịch thu: Tiền dịch vụ trông giữ xe sẽ được thanh toán từ nguồn tiền bán đấu giá phương tiện vi phạm đó.
- Trường hợp chuyển cơ quan điều tra: Khi phương tiện bị tạm giữ được chuyển giao sang cơ quan điều tra để giải quyết, người chủ phương tiện không phải nộp tiền trông giữ trong thời gian này.
- Điều kiện bãi giữ xe của cơ quan tạm giữ: Đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện phải có kho, bãi và bảo đảm đầy đủ các điều kiện quản lý, trông giữ phương tiện an toàn theo quy định.
6. Quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ trông giữ xe
- Số tiền thu được từ dịch vụ trông giữ xe được xác định là doanh thu của đơn vị thực hiện dịch vụ.
- Đơn vị thu có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật hiện hành đối với toàn bộ số tiền thu được. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế, đơn vị có quyền tự chủ quản lý và sử dụng phần doanh thu còn lại.
- Hàng năm, đơn vị thu phải thực hiện quyết toán thuế đối với doanh thu từ dịch vụ trông giữ xe chung với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh khác (nếu có) gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
7. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ tháng 8 năm 2017.
- Quyết định này chính thức bãi bỏ hai văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên bao gồm: Quyết định số 1108/2003/QĐ-UB ngày 12/5/2003 quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị giam giữ và Quyết định số 2675/2005/QĐ-UBND ngày 09/12/2005 quy định về quản lý, sử dụng tiền phí trông giữ xe bị giam giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2017/QĐ-UBND | Phú Yên, ngày 10 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 10/2017/QĐ-UBND NGÀY 23/3/2017 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hoá, dịch vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính (tại Tờ trình số 2365/TTr-STC ngày 19/7/2017).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 23/3/2017 của UBND tỉnh Quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Phú Yên, như sau:
1. Sửa đổi tên gọi của Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 23/3/2017 của UBND tỉnh: Quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
2. Điều 1 sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:
Quyết định này quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh như sau:
- Quyết định này áp dụng đối với người có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương và người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm các quy định pháp luật về trật tự an toàn giao thông bị tạm giữ phương tiện giao thông theo quy định.
- Các tổ chức, đơn vị, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thu giá dịch vụ trông giữ xe.
2. Mức thu giá dịch vụ:
a) Giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức giá |
| 1 | Giá dịch vụ trông giữ xe đạp |
|
|
| 1.1 | Ban ngày, ban đêm | đồng/lượt | 1.000 |
| 1.2 | Cả ban ngày và ban đêm | đồng/lượt | 2.000 |
| 2 | Giá dịch vụ trông giữ xe đạp máy |
|
|
| 2.1 | Ban ngày | đồng/lượt | 1.500 |
| 2.2 | Ban đêm | đồng/lượt | 2.000 |
| 2.3 | Cả ban ngày và ban đêm | đồng/lượt | 3.500 |
| 2 | Giá dịch vụ trông giữ xe gắn máy |
|
|
| 3.1 | Ban ngày | đồng/lượt | 2.000 |
| 3.2 | Ban đêm | đồng/lượt | 3.000 |
| 3.3 | Cả ban ngày và ban đêm | đồng/lượt | 5.000 |
| 4 | Giá dịch vụ trông giữ xe ô tô |
|
|
| 4.1 | Xe 15 chỗ ngồi trở xuống, xe tải dưới 3 tấn |
|
|
| 4.1.1 | Ban ngày | đồng/lượt | 10.000 |
| 4.1.2. | Ban đêm | đồng/lượt | 15.000 |
| 4.1.3 | Cả ban ngày và ban đêm | đồng/lượt | 25.000 |
| 4.2 | Xe trên 15 chỗ ngồi, xe tải từ 3 tấn trở lên |
|
|
| 4.2.1 | Ban ngày | đồng/lượt | 10.000 |
| 4.2.2 | Ban đêm | đồng/lượt | 20.000 |
| 4.2.3 | Cả ban ngày và ban đêm | đồng/lượt | 30.000 |
Mức thu theo tháng không quá 20 lần so với mức thu ban ngày.
(Ban ngày từ 6giờ đến 18giờ; ban đêm từ sau 18giờ đến trước 6giờ).
b) Giá dịch vụ trông giữ xe đối với phương tiện bị tạm giữ:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức giá |
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | đồng/ngày đêm | 1.000 |
| 2 | Xe xích lô, ba gác, cộ bò, xe ngựa | đồng/ngày đêm | 3.000 |
| 3 | Môtô, xe máy, xe máy điện | đồng/ngày đêm | 4.000 |
| 4 | Xe ôtô từ 15 chỗ ngồi trở xuống, xe ôtô tải dưới 03 tấn | đồng/ngày đêm | 10.000 |
| 5 | Xe ôtô trên 15 chỗ ngồi, xe ôtô tải từ 03 tấn trở lên | đồng/ngày đêm | 15.000 |
c) Giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:
Giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do tổ chức, cá nhân thu không quá 1,5 lần so với mức giá qui định đối với giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
d) Riêng đối với các trường hợp sau:
Phương tiện bị tạm giữ nhưng xác định người sử dụng phương tiện giao thông không có lỗi trong việc chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông thì không phải nộp tiền dịch vụ trông giữ phương tiện. Nếu người sử dụng phương tiện đã nộp tiền dịch vụ thì đơn vị thu phải hoàn trả lại tiền dịch vụ đã thu. Trường hợp đơn vị thu là đơn vị chuyên doanh trông giữ phương tiện thì đơn vị ra quyết định tạm giữ phải chi trả cho đơn vị chuyên doanh trông giữ phương tiện khoản tiền dịch vụ trông giữ này từ kinh phí phục vụ xử phạt hạnh chính về giao thông đường bộ mà đơn vị được sử dụng.
Phương tiện bị tạm giữ có quyết định tịch thu thì số tiền dịch vụ trông giữ xe được sử dụng từ tiền bán đấu giá phương tiện vi phạm.
Trường hợp phương tiện bị tạm giữ được chuyển sang cơ quan điều tra thì không phải nộp tiền trông giữ.
Đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện có kho, bãi và đủ điều kiện quản lý trông giữ phương tiện.
3. Quản lý và sử dụng giá dịch vụ thu được:
Giá dịch vụ trông giữ xe được xác định là doanh thu của đơn vị thu giá dịch vụ. Đơn vị thu giá dịch vụ có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu được sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền giá dịch vụ trông giữ xe thu được với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế theo quy định hiện hành.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày /8/2017 và bãi bỏ Quyết định số 1108/2003/QĐ-UB ngày 12/5/2003 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô bị giam giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông và Quyết định số 2675/2005/QĐ-UBND ngày 09/12/2005 của UBND tỉnh quy định về quản lý, sử dụng tiền phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô bị giam giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Luật phí và lệ phí 2015
- 7 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 1 Quyết định 17/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Quyết định 57/2017/QĐ-UBND sửa đổi Phụ lục 1 kèm theo Quyết định 30/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3 Quyết định 25/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 4 Quyết định 26/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 5 Quyết định 54/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 6 Quyết định 3352/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Luật phí và lệ phí 2015
- 7 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8 Quyết định 17/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 9 Quyết định 57/2017/QĐ-UBND sửa đổi Phụ lục 1 kèm theo Quyết định 30/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10 Quyết định 25/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 11 Quyết định 26/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 12 Quyết định 54/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 13 Quyết định 3352/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa