Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành quy định chi tiết về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Long An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý giá dịch vụ bến bãi, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và minh bạch cho các đơn vị vận tải hành khách và đơn vị khai thác bến xe trên địa bàn tỉnh.

- Thông tin chung về văn bản pháp luật

  • Tên văn bản: Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Long An.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Long An - Trần Văn Cần.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 15 tháng 7 năm 2020.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định số 66/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về mức giá và khung giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Long An.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Các đơn vị chịu trách nhiệm quản lý và khai thác bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh.
    • Các doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô, bao gồm kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định và kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định.

- Biểu giá dịch vụ xe ra, vào bến đối với vận tải hành khách theo tuyến cố định (Điều 2 - Khoản 1)

Mức giá dịch vụ dưới đây áp dụng cho xe ra, vào bến xe ô tô khách đối với vận tải hành khách theo tuyến cố định, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT):

Mức giá áp dụng cho các tuyến có cự ly từ 100 km trở xuống:

  • Bến xe Loại 1: 2.700 đồng/ghế/chuyến xe và 4.050 đồng/giường/chuyến xe.
  • Bến xe Loại 2: 2.565 đồng/ghế/chuyến xe và 3.848 đồng/giường/chuyến xe.
  • Bến xe Loại 3: 2.430 đồng/ghế/chuyến xe và 3.645 đồng/giường/chuyến xe.
  • Bến xe Loại 4: 2.295 đồng/ghế/chuyến xe và 3.443 đồng/giường/chuyến xe.
  • Bến xe Loại 5: 2.160 đồng/ghế/chuyến xe và 3.240 đồng/giường/chuyến xe.
  • Bến xe Loại 6: 2.025 đồng/ghế/chuyến xe và 3.038 đồng/giường/chuyến xe.

Mức giá áp dụng cho các tuyến có cự ly trên 100 km:

  • Bến xe Loại 1: 3.200 đồng/ghế/chuyến xe và 4.800 đồng/giường/chuyến xe.
  • Bến xe Loại 2: 3.040 đồng/ghế/chuyến xe và 4.560 đồng/giường/chuyến xe.
  • Bến xe Loại 3: 2.880 đồng/ghế/chuyến xe và 4.320 đồng/giường/chuyến xe.
  • Bến xe Loại 4: 2.720 đồng/ghế/chuyến xe và 4.080 đồng/giường/chuyến xe.
  • Bến xe Loại 5: 2.560 đồng/ghế/chuyến xe và 3.840 đồng/giường/chuyến xe.
  • Bến xe Loại 6: 2.400 đồng/ghế/chuyến xe và 3.600 đồng/giường/chuyến xe.

- Khung giá dịch vụ đối với vận tải hành khách bằng xe buýt (Điều 2 - Khoản 2)

  • Áp dụng đối với hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định ra vào các bến xe từ loại 1 đến loại 6.
  • Mức giá dịch vụ chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) được quy định theo khung: giá tối thiểu là 12.000 đồng/chuyến xe và giá tối đa là 24.000 đồng/chuyến xe.

- Quy định về tổ chức thực hiện (Điều 3)

  • Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải:
    • Chủ trì triển khai, hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải và đơn vị quản lý bến xe thực hiện đúng quy định về giá dịch vụ.
    • Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về giá dịch vụ xe ra, vào bến.
    • Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành quy định giá dịch vụ của các đơn vị trên địa bàn.
    • Tiếp nhận ý kiến phản ánh về khó khăn, vướng mắc từ các tổ chức, cá nhân để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh phù hợp.
  • Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải: Các doanh nghiệp, hợp tác xã sử dụng dịch vụ bến xe có nghĩa vụ chấp hành nghiêm túc việc nộp giá dịch vụ theo đúng khung, mức giá quy định.
  • Yêu cầu về hợp đồng dịch vụ: Việc áp dụng giá dịch vụ ra, vào bến xe phải được cụ thể hóa bằng hợp đồng kinh tế ký kết giữa đơn vị kinh doanh vận tải và đơn vị quản lý bến xe nhằm thống nhất mức thu, đảm bảo tính pháp lý và ngăn ngừa tranh chấp, khiếu nại phát sinh.

- Điều khoản thi hành (Điều 4)

  • Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2020.
  • Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 66/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách.
  • Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Tân An và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 26/2020/QĐ-UBND

Long An, ngày 30 tháng 06 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ KHÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe ô tô khách;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 73/2015/TT-BGTVT ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về bến xe ô tô khách sửa đổi lần 1 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT- BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 2036/TTr-SGTVT ngày 11 tháng 5 năm 2020 và văn bản số 2573/SGTVT-VT ngày 10 tháng 6 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Long An.

2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các đơn vị quản lý, khai thác bến xe ô tô khách; doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (bao gồm: Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định; kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định).

Điều 2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách

1. Mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách đối với vận tải hành khách theo tuyến cố định chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT)

Stt

Loại bến xe ô tô khách

Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách

Tuyến có cự ly từ 100 km trở xuống

Tuyến có cự ly trên 100 km

Đơn vị tính: đồng/ghế/chuyến xe

Đơn vị tính: đồng/giường/chuyến xe

Đơn vị tính: đồng/ghế/chuyến xe

Đơn vị tính: đồng/giường/chuyến xe

1

Loại 1

2.700

4.050

3.200

4.800

2

Loại 2

2.565

3.848

3.040

4.560

3

Loại 3

2.430

3.645

2.880

4.320

4

Loại 4

2.295

3.443

2.720

4.080

5

Loại 5

2.160

3.240

2.560

3.840

6

Loại 6

2.025

3.038

2.400

3.600

2. Khung giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách đối với vận tải hành khách bằng xe buýt chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

Khung giá dịch vụ xe ra vào, bến xe ô tô khách từ loại 01 đến loại 06: giá dịch vụ tối thiểu là 12.000 đồng/chuyến xe; giá dịch vụ tối đa là 24.000 đồng/chuyến xe.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm:

a) Thực hiện việc triển khai, hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và đơn vị quản lý, khai thác bến xe ô tô khách thực hiện quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Long An.

b) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm về quản lý giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách theo các quy định pháp luật hiện hành.

2. Doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia kinh doanh vận tải bằng xe ô tô sử dụng dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô có trách nhiệm chấp hành việc nộp giá dịch vụ theo quy định.

3. Giá dịch vụ ra, vào bến xe ô tô khách phải được ký kết bằng hợp đồng giữa doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và đơn vị quản lý, khai thác bến xe ô tô khách nhằm thống nhất mức áp dụng cho các phương tiện thuộc đơn vị quản lý, đảm bảo không phát sinh khiếu kiện, khiếu nại trong quá trình thực hiện.

4. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh mới, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Giao thông vận tải tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý hoặc sửa đổi bổ sung cho phù hợp.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngày kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2020 và thay thế Quyết định số 66/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Long An.

2. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Bộ Tài Chính;
- Cục KSTTHC-VPCP;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-BTP;
- TT.TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Trung tâm công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng KTTC;
- Lưu: VT, Duy.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Văn Cần

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 26/2020/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu: 26/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/06/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Long An
Người ký: Trần Văn Cần
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/07/2020
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 26/2020/QĐ-UBND quy định về giá dị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký