Quyết định số 41/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành quy định chi tiết về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý giá dịch vụ bến xe, tạo môi trường kinh doanh vận tải minh bạch, bình đẳng và đúng pháp luật.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này xác định rõ giới hạn pháp lý và các bên liên quan chịu sự điều chỉnh trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về mức giá dịch vụ đối với xe ô tô ra, vào các bến xe ô tô trên phạm vi địa giới hành chính tỉnh Quảng Bình.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các đơn vị thực hiện quản lý, kinh doanh và khai thác dịch vụ bến xe; các doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định; cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động này trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Biểu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô chi tiết
Mức giá dịch vụ được xây dựng và phân loại cụ thể dựa trên cự ly hoạt động của từng tuyến đường, tính trên đơn vị mỗi ghế hoặc giường nằm cho mỗi lượt xe ra, vào bến:
- Cự ly hoạt động dưới 50km: Áp dụng mức giá 850 đồng/ghế (giường)/lượt.
- Cự ly hoạt động từ 50km đến dưới 100km: Áp dụng mức giá 1.200 đồng/ghế (giường)/lượt.
- Cự ly hoạt động từ 100km đến dưới 200km: Áp dụng mức giá 3.000 đồng/ghế (giường)/lượt.
- Cự ly hoạt động từ 200km đến dưới 500km: Áp dụng mức giá 3.600 đồng/ghế (giường)/lượt.
- Cự ly hoạt động từ 500km trở lên: Áp dụng mức giá 6.000 đồng/ghế (giường)/lượt.
- Nguyên tắc xác định và cơ cấu giá dịch vụ
Việc tính toán và thu phí dịch vụ phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Căn cứ thu phí: Mức giá dịch vụ được tính toán dựa trên tổng số ghế ngồi hoặc số giường nằm thực tế được ghi nhận chính thức trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông đó.
- Cơ cấu cấu thành giá: Mức giá quy định nêu trên đã bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao tài sản cố định của bến xe nhưng chưa bao gồm các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Quyết định quy định rõ mốc thời gian áp dụng và thay thế các văn bản cũ:
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
- Quy định thay thế: Quyết định này hoàn toàn thay thế cho Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để đảm bảo quyết định được thực thi đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Bình: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan để tổ chức triển khai, hướng dẫn chi tiết và tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định giá dịch vụ này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Các cơ quan phối hợp thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Trung tâm Dịch vụ và Quản lý bến xe khách; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2023/QĐ-UBND | Quảng Bình, ngày 06 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Liên bộ Tài chính - Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3960/TTr-STC ngày 24/11/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác dịch vụ bến xe; các doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia vận tải hành khách theo tuyến cố định và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 3. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô
1. Mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô, cụ thể:
| STT | Cự ly hoạt động | Mức giá (đồng/ghế (giường)/lượt) |
| 1 | Cự ly hoạt động dưới 50km | 850 |
| 2 | Cự ly hoạt động từ 50km đến dưới 100km | 1.200 |
| 3 | Cự ly hoạt động từ 100km đến dưới 200km | 3.000 |
| 4 | Cự ly hoạt động từ 200km đến dưới 500km | 3.600 |
| 5 | Cự ly hoạt động từ 500km trở lên | 6.000 |
2. Mức giá trên thu theo số ghế ngồi hoặc giường nằm ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của chủ phương tiện. Mức giá đã bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định và chưa bao gồm các khoản thuế phải nộp.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 và thay thế Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2019 của UBND tỉnh về việc quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Trung tâm Dịch vụ và Quản lý bến xe khách; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Thông tư liên tịch 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 09/2019/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 2 Quyết định 26/2020/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Long An
- 3 Quyết định 12/2021/QĐ-UBND sửa đổi Điều 2 Quyết định 428/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 4 Quyết định 26/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 38/2016/QĐ-UBND về ban hành giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại các Bến xe khách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Thông tư liên tịch 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Quyết định 26/2020/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Long An
- 8 Quyết định 12/2021/QĐ-UBND sửa đổi Điều 2 Quyết định 428/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 9 Quyết định 26/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 38/2016/QĐ-UBND về ban hành giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại các Bến xe khách trên địa bàn tỉnh Bình Thuận