Quyết định 260/QĐ-NH1 được ban hành năm 1995 bởi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ban hành kèm theo "Quy chế dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng". Quyết định này thiết lập các quy định nền tảng về việc duy trì, tính toán, báo cáo và xử lý vi phạm liên quan đến tiền dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam nhằm thực thi hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với tất cả các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, yêu cầu các đơn vị này phải tuân thủ nghiêm ngặt nghĩa vụ duy trì số dư dự trữ bắt buộc tại Ngân hàng Nhà nước. Các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố và các tổ chức tín dụng có trách nhiệm thi hành quy chế này.
Nội dung cốt lõi của Quy chế dự trữ bắt buộc
1. Nguyên tắc duy trì và thẩm quyền quyết định dự trữ bắt buộc
- Các tổ chức tín dụng có nghĩa vụ thường xuyên duy trì đầy đủ số tiền dự trữ bắt buộc theo đúng các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là người có thẩm quyền quyết định cụ thể về tỷ lệ dự trữ bắt buộc, cơ cấu tiền dự trữ bắt buộc và việc tính lãi đối với phần tiền dự trữ bắt buộc gửi trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước, tùy thuộc vào mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ.
2. Phương pháp tính toán và nơi gửi tiền dự trữ bắt buộc
- Mức tiền dự trữ bắt buộc cho mỗi kỳ được xác định dựa trên tỷ lệ dự trữ bắt buộc do Thống đốc quy định áp dụng đối với toàn bộ số dư tiền gửi bình quân trong kỳ trước của tổ chức tín dụng.
- Số tiền dự trữ bắt buộc bằng nội tệ phải được gửi vào tài khoản tiền gửi không kỳ hạn mở tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi tổ chức tín dụng mở tài khoản chính.
- Đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng bắt buộc phải gửi tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước.
3. Quy trình kiểm tra, đối chiếu và xử lý chênh lệch dự trữ
- Định kỳ, Ngân hàng Nhà nước sẽ căn cứ vào báo cáo của tổ chức tín dụng để kiểm tra số liệu, tính toán số tiền dự trữ bắt buộc phải thực hiện trong kỳ và thông báo chính thức cho tổ chức tín dụng.
- Ngân hàng Nhà nước tiến hành đối chiếu số tiền dự trữ bắt buộc phải thực hiện với tổng số dư bình quân thực tế trên các tài khoản thuộc cơ cấu tiền dự trữ bắt buộc để xử lý theo hai trường hợp:
- Trường hợp thiếu hụt: Nếu tổng số dư bình quân thực tế nhỏ hơn số tiền phải dự trữ bắt buộc, tổ chức tín dụng sẽ bị xử phạt theo chế độ quy định, đồng thời phải chủ động tìm mọi nguồn vốn để bù đắp cho đủ mức thiếu hụt.
- Trường hợp dư thừa: Nếu tổng số dư bình quân thực tế lớn hơn số tiền phải dự trữ bắt buộc, Ngân hàng Nhà nước sẽ tính và trả lãi cho số tiền vượt mức trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn theo lãi suất quy định.
4. Chế độ báo cáo, tổng hợp thông tin
- Trước kỳ tính toán dự trữ bắt buộc 01 ngày, tổ chức tín dụng phải gửi bản tính toán mức dự trữ bắt buộc (dựa trên số liệu của kỳ trước theo mẫu hướng dẫn) cho Ngân hàng Nhà nước.
- Trong vòng 05 ngày sau định kỳ tính toán, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố và Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm gửi báo cáo về Vụ các định chế tài chính.
- Vụ các định chế tài chính chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tình hình chấp hành của các tổ chức tín dụng, đồng thời gửi thông tin cho Vụ Nghiên cứu kinh tế và Thanh tra Ngân hàng Nhà nước để phối hợp giám sát.
5. Quyền khiếu nại và xử lý vi phạm
- Tổ chức tín dụng có quyền khiếu nại lên Ngân hàng Nhà nước nếu cho rằng các quyết định xử lý liên quan đến việc chấp hành dự trữ bắt buộc chưa thỏa đáng. Tuy nhiên, trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, tổ chức tín dụng vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định hiện tại của Ngân hàng Nhà nước.
- Mọi hành vi vi phạm quy chế này đều bị xử lý nghiêm khắc theo quy chế xử phạt vi phạm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.
- Việc sửa đổi, bổ sung bất kỳ điều khoản nào trong quy chế này thuộc thẩm quyền quyết định duy nhất của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 260/QĐ-NH1 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và chính thức thay thế Quyết định số 108/QĐ-NH5 ngày 09/06/1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 260/QĐ-NH1 | Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 1995 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH "QUY CHẾ DỰ TRỮ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG"
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30-09-1992;
Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính công bố theo lệnh số 37/LCT-HĐNN8 và lệnh số 38/LCT-HĐNN8 ngày 24 tháng 5 năm 1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ và cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Nghiên cứu kinh tế;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế dự trữ bắt buộc đối với Tổ chức Tín dụng".
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 108/QĐ-NH5 ngày 9-6-1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 3: Vụ trưởng Vụ các định chế tài chính, Vụ trưởng Vụ kế toán tài chính, Giám đốc Sở giao dịch NHNN Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy chế dự trữ bắt buộc ban hành theo quyết định này.
Điều 4: Chánh văn phòng Thống đốc, Chánh Thanh tra, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng giám đốc (giám đốc), tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
| Cao Sĩ Kiêm (Đã ký) |
DỰ TRỮ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Ban hành kèm theo quyết định số 260/QĐ-NH1 Ngày 19 tháng 9 năm 1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Điều 1: Các tổ chức tín dụng hoạt động ở Việt Nam : Bao gồm các Ngân hàng thương mại Quốc doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, Công ty tài chính, Hợp tác xã tín dụng, Quỹ tín dụng nhân dân có huy động tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đều phải có trách nhiệm thực hiện quy định về dự trữ bắt buộc.
Điều 2: Tiền gửi ngoại tệ làm cơ sở tính DTBB là các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy đổi thành USD và thực hiện dự trữ bắt buộc bằng USD.
Điều 3: Sở giao dịch NHNN và chi nhánh NHNN được uỷ quyền (gọi chung là NHNN) thực hiện tính toán và thông báo DTBB cho các TCTD.
Điều 4: Định kỳ xác định DTBB là khoảng thời gian tính bằng số ngày trong mỗi kỳ tính toán DTBB.
Điều 9: Định kỳ tính DTBB, Ngân hàng Nhà nước căn cứ báo cáo của tổ chức tín dụng:
9.1. Kiểm tra số liệu báo cáo, tính số tiền DTBB phải thực hiện của kỳ đó và thông báo cho tổ chức tín dụng.
9.2. Đối chiếu số tiền DTBB phải thực hiện trong kỳ với tổng số dư bình quân trên các tài khoản được tính trong cơ cấu tiền DTBB trong kỳ đó để xử lý theo Điều 10 dưới đây.
Điều 10: Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc xử lý như sau:
10.1. Trường hợp tổng số dư bình quân trên các tài khoản được tính trong cơ cấu tiền DTBB của TCTD nhỏ hơn số tiền phải DTBB, số chênh lệch thiếu bị xử phạt theo chế độ, đồng thời TCTD phải tìm mọi nguồn bù đắp đủ mức DTBB.
10.2. Trường hợp tổng số dư bình quân trên các tài khoản được tính trong cơ cấu tiền DTBB của TCTD lớn hơn số tiền phải DTBB, NHNN tính trả lãi số vượt trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn ở NHNN theo lãi suất quy định.
Điều 11: Việc báo cáo, tổng hợp và phân tích về chấp hành DTBB:
11.1. Trước 01 ngày của định kỳ tính DTBB, tổ chức tín dụng phải gửi bản tính toán mức DTBB cho NHNN, số liệu tính toán căn cứ và số liệu của kỳ trước (theo mẫu hướng dẫn).
11.2. Sau 05 ngày của định kỳ tính toán, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố và Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước gửi báo cáo về Vụ các định chế tài chính NHNN Việt Nam; Vụ các định chế tài chính tổng hợp báo cáo Thống đốc về tình hình chấp hành DTBB của các TCTD, đồng thời gửi về Vụ Nghiên cứu kinh tế và Thanh tra NHNN.
Các trường hợp vi phạm quy chế này, đều bị xử lý theo quy chế xử phạt các vi phạm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.
Điều 14: Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
- 1 Quyết định 396/1997/QĐ-NHNN1 năm 1997 về Quy chế dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng, tổ chức tín dụng do Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước ban hành
- 2 Quyết định 2568/QĐ-NHNN năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành từ ngày 01/10/1990 đến ngày 30/12/1996 (công bố bổ sung)
- 3 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 261/QĐ-NH1 năm 1995 về tỷ lệ và cơ cấu dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 396/1997/QĐ-NHNN1 năm 1997 về Quy chế dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng, tổ chức tín dụng do Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước ban hành
- 3 Quyết định 108/QĐ-NH năm 1992 về Quy chế dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 4 Quyết định 2568/QĐ-NHNN năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành từ ngày 01/10/1990 đến ngày 30/12/1996 (công bố bổ sung)
- 5 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 396/1997/QĐ-NHNN1 năm 1997 về Quy chế dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng, tổ chức tín dụng do Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước ban hành
- 2 Quyết định 108/QĐ-NH năm 1992 về Quy chế dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3 Quyết định 2568/QĐ-NHNN năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành từ ngày 01/10/1990 đến ngày 30/12/1996 (công bố bổ sung)
- 4 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 2 Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3 Nghị định 15-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 4 Quyết định 261/QĐ-NH1 năm 1995 về tỷ lệ và cơ cấu dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- 5 Thông tư 04/TT-NH1-1995 hướng dẫn Quy chế dự trữ bắt buộc do Ngân hàng Nhà nước ban hành