Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 260/QĐ-NH1 được ban hành năm 1995 bởi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ban hành kèm theo "Quy chế dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng". Quyết định này thiết lập các quy định nền tảng về việc duy trì, tính toán, báo cáo và xử lý vi phạm liên quan đến tiền dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam nhằm thực thi hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với tất cả các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, yêu cầu các đơn vị này phải tuân thủ nghiêm ngặt nghĩa vụ duy trì số dư dự trữ bắt buộc tại Ngân hàng Nhà nước. Các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố và các tổ chức tín dụng có trách nhiệm thi hành quy chế này.

Nội dung cốt lõi của Quy chế dự trữ bắt buộc

1. Nguyên tắc duy trì và thẩm quyền quyết định dự trữ bắt buộc

  • Các tổ chức tín dụng có nghĩa vụ thường xuyên duy trì đầy đủ số tiền dự trữ bắt buộc theo đúng các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
  • Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là người có thẩm quyền quyết định cụ thể về tỷ lệ dự trữ bắt buộc, cơ cấu tiền dự trữ bắt buộc và việc tính lãi đối với phần tiền dự trữ bắt buộc gửi trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước, tùy thuộc vào mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ.

2. Phương pháp tính toán và nơi gửi tiền dự trữ bắt buộc

  • Mức tiền dự trữ bắt buộc cho mỗi kỳ được xác định dựa trên tỷ lệ dự trữ bắt buộc do Thống đốc quy định áp dụng đối với toàn bộ số dư tiền gửi bình quân trong kỳ trước của tổ chức tín dụng.
  • Số tiền dự trữ bắt buộc bằng nội tệ phải được gửi vào tài khoản tiền gửi không kỳ hạn mở tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi tổ chức tín dụng mở tài khoản chính.
  • Đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng bắt buộc phải gửi tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước.

3. Quy trình kiểm tra, đối chiếu và xử lý chênh lệch dự trữ

  • Định kỳ, Ngân hàng Nhà nước sẽ căn cứ vào báo cáo của tổ chức tín dụng để kiểm tra số liệu, tính toán số tiền dự trữ bắt buộc phải thực hiện trong kỳ và thông báo chính thức cho tổ chức tín dụng.
  • Ngân hàng Nhà nước tiến hành đối chiếu số tiền dự trữ bắt buộc phải thực hiện với tổng số dư bình quân thực tế trên các tài khoản thuộc cơ cấu tiền dự trữ bắt buộc để xử lý theo hai trường hợp:
  • Trường hợp thiếu hụt: Nếu tổng số dư bình quân thực tế nhỏ hơn số tiền phải dự trữ bắt buộc, tổ chức tín dụng sẽ bị xử phạt theo chế độ quy định, đồng thời phải chủ động tìm mọi nguồn vốn để bù đắp cho đủ mức thiếu hụt.
  • Trường hợp dư thừa: Nếu tổng số dư bình quân thực tế lớn hơn số tiền phải dự trữ bắt buộc, Ngân hàng Nhà nước sẽ tính và trả lãi cho số tiền vượt mức trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn theo lãi suất quy định.

4. Chế độ báo cáo, tổng hợp thông tin

  • Trước kỳ tính toán dự trữ bắt buộc 01 ngày, tổ chức tín dụng phải gửi bản tính toán mức dự trữ bắt buộc (dựa trên số liệu của kỳ trước theo mẫu hướng dẫn) cho Ngân hàng Nhà nước.
  • Trong vòng 05 ngày sau định kỳ tính toán, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố và Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm gửi báo cáo về Vụ các định chế tài chính.
  • Vụ các định chế tài chính chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tình hình chấp hành của các tổ chức tín dụng, đồng thời gửi thông tin cho Vụ Nghiên cứu kinh tế và Thanh tra Ngân hàng Nhà nước để phối hợp giám sát.

5. Quyền khiếu nại và xử lý vi phạm

  • Tổ chức tín dụng có quyền khiếu nại lên Ngân hàng Nhà nước nếu cho rằng các quyết định xử lý liên quan đến việc chấp hành dự trữ bắt buộc chưa thỏa đáng. Tuy nhiên, trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, tổ chức tín dụng vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định hiện tại của Ngân hàng Nhà nước.
  • Mọi hành vi vi phạm quy chế này đều bị xử lý nghiêm khắc theo quy chế xử phạt vi phạm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.
  • Việc sửa đổi, bổ sung bất kỳ điều khoản nào trong quy chế này thuộc thẩm quyền quyết định duy nhất của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Hiệu lực thi hành

Quyết định 260/QĐ-NH1 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và chính thức thay thế Quyết định số 108/QĐ-NH5 ngày 09/06/1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 260/QĐ-NH1

Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 1995

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH "QUY CHẾ DỰ TRỮ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG"

 THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30-09-1992;
Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính công bố theo lệnh số 37/LCT-HĐNN8 và lệnh số 38/LCT-HĐNN8 ngày 24 tháng 5 năm 1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ và cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Nghiên cứu kinh tế
;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế dự trữ bắt buộc đối với Tổ chức Tín dụng".

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 108/QĐ-NH5 ngày 9-6-1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 3: Vụ trưởng Vụ các định chế tài chính, Vụ trưởng Vụ kế toán tài chính, Giám đốc Sở giao dịch NHNN Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy chế dự trữ bắt buộc ban hành theo quyết định này.

Điều 4: Chánh văn phòng Thống đốc, Chánh Thanh tra, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng giám đốc (giám đốc), tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

Cao Sĩ Kiêm

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

DỰ TRỮ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Ban hành kèm theo quyết định số 260/QĐ-NH1 Ngày 19 tháng 9 năm 1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Chương 1:

ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1: Các tổ chức tín dụng hoạt động ở Việt Nam : Bao gồm các Ngân hàng thương mại Quốc doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, Công ty tài chính, Hợp tác xã tín dụng, Quỹ tín dụng nhân dân có huy động tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đều phải có trách nhiệm thực hiện quy định về dự trữ bắt buộc.

Điều 2: Tiền gửi ngoại tệ làm cơ sở tính DTBB là các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy đổi thành USD và thực hiện dự trữ bắt buộc bằng USD.

Điều 3: Sở giao dịch NHNN và chi nhánh NHNN được uỷ quyền (gọi chung là NHNN) thực hiện tính toán và thông báo DTBB cho các TCTD.

Điều 4: Định kỳ xác định DTBB là khoảng thời gian tính bằng số ngày trong mỗi kỳ tính toán DTBB.

Chương 2:

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5: Các tổ chức tín dụng (TCTD) phải thường xuyên duy trì đầy đủ số tiền dự trữ bắt buộc (DTBB) theo quy định của NHNN.

Điều 6: Việc quy định tỷ lệ, cơ cấu DTBB và tính lãi cho tiền DTBB (phần tiền DTBB gửi trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn ở NHNN), do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cụ thể, tuỳ thuộc vào mục tiêu và yêu cầu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ.

Điều 7: Mức tiền DTBB hàng kỳ được tính trên cơ sở tỷ lệ DTBB do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định đối với toàn bộ số dư tiền gửi bình quân trong kỳ trước của TCTD.

Điều 8: Số tiền DTBB được gửi ở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn mở tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, nơi TCTD mở tài khoản chính. Riêng tiền gửi DTBB bằng ngoại tệ gửi tại Sở giao dịch NHNN.

Điều 9: Định kỳ tính DTBB, Ngân hàng Nhà nước căn cứ báo cáo của tổ chức tín dụng:

9.1. Kiểm tra số liệu báo cáo, tính số tiền DTBB phải thực hiện của kỳ đó và thông báo cho tổ chức tín dụng.

9.2. Đối chiếu số tiền DTBB phải thực hiện trong kỳ với tổng số dư bình quân trên các tài khoản được tính trong cơ cấu tiền DTBB trong kỳ đó để xử lý theo Điều 10 dưới đây.

Điều 10: Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc xử lý như sau:

10.1. Trường hợp tổng số dư bình quân trên các tài khoản được tính trong cơ cấu tiền DTBB của TCTD nhỏ hơn số tiền phải DTBB, số chênh lệch thiếu bị xử phạt theo chế độ, đồng thời TCTD phải tìm mọi nguồn bù đắp đủ mức DTBB.

10.2. Trường hợp tổng số dư bình quân trên các tài khoản được tính trong cơ cấu tiền DTBB của TCTD lớn hơn số tiền phải DTBB, NHNN tính trả lãi số vượt trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn ở NHNN theo lãi suất quy định.

Điều 11: Việc báo cáo, tổng hợp và phân tích về chấp hành DTBB:

11.1. Trước 01 ngày của định kỳ tính DTBB, tổ chức tín dụng phải gửi bản tính toán mức DTBB cho NHNN, số liệu tính toán căn cứ và số liệu của kỳ trước (theo mẫu hướng dẫn).

11.2. Sau 05 ngày của định kỳ tính toán, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố và Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước gửi báo cáo về Vụ các định chế tài chính NHNN Việt Nam; Vụ các định chế tài chính tổng hợp báo cáo Thống đốc về tình hình chấp hành DTBB của các TCTD, đồng thời gửi về Vụ Nghiên cứu kinh tế và Thanh tra NHNN.

Điều 12: TCTD được quyền khiếu nại với Ngân hàng Nhà nước các quyết định xử lý chưa thoả đáng về chấp hành TDBB. Trong thời gian chưa được giải quyết, TCTD vẫn phải chấp hành quyết định của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 13: Xử lý vi phạm:

Các trường hợp vi phạm quy chế này, đều bị xử lý theo quy chế xử phạt các vi phạm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.

Chương 3:

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 14: Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 260/QĐ-NH1 năm 1995 về "Quy chế dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng" do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

Số hiệu: 260/QĐ-NH1
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/09/1995
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Cao Sĩ Kiêm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/09/1995
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 260/QĐ-NH1 năm 1995 về "Quy chế dự...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký