Quyết định số 261/QĐ-NH1 được ban hành năm 1995 bởi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chi tiết về tỷ lệ và cơ cấu dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam.
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức tín dụng thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ dự trữ bắt buộc theo quy định của Ngân hàng Nhà nước nhằm đảm bảo an toàn hệ thống và thực thi chính sách tiền tệ quốc gia.
Quy định về tỷ lệ dự trữ bắt buộc
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng được ấn định thống nhất là 10%.
- Phương thức tính toán: Tỷ lệ này được tính chung cho các loại tiền gửi tại tổ chức tín dụng, ngoại trừ các loại tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng.
Cơ cấu dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng
Tổng số tiền dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng được phân bổ theo cơ cấu cụ thể như sau:
- Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước: Phải gửi vào tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước với tỷ lệ tối thiểu là 70% tổng số tiền phải dự trữ bắt buộc.
- Tiền mặt và ngân phiếu thanh toán tại chỗ: Được lưu giữ dưới dạng tiền mặt và ngân phiếu thanh toán còn giá trị lưu hành tại chính tổ chức tín dụng với tỷ lệ tối đa là 30% tổng số tiền phải dự trữ bắt buộc.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 10 năm 1995. Tất cả các văn bản trước đây quy định về dự trữ bắt buộc trái với quyết định này đều hết hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Thống đốc, Chánh Thanh tra, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 261/QĐ-NH1 | Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 1995 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ TỶ LỆ VÀ CƠ CẤU DỰ TRỮ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính công bố theo lệnh số 37/LCT-HĐNN8 và lệnh số 38/LCT-HĐNN8, ngày 24 tháng 5 năm 1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02-03-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ và cơ quan ngang Bộ,
Căn cứ Nghị quyết Hội đồng quản trị Ngân hàng Nhà nước về mức dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng;
Để phù hợp với quy chế dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng ban hành kèm theo quyết định số 260/QĐ-NH1 ngày 19 tháng 9 năm 1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ nghiên cứu kinh tế;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2: Cơ cấu dự trữ bắt buộc bao gồm:
- Số tiền dự trữ bắt buộc phải gửi tại tài khoản tiền gửi không kỳ hạn ở Ngân hàng Nhà nước, tối thiểu là 70% tổng số tiền phải dự trữ bắt buộc của Tổ chức tín dụng.
- Tiền mặt và Ngân phiếu thanh toán còn giá trị lưu hành tại tổ chức tín dụng, tối đa là 30% tổng số tiền phải dự trữ bắt buộc của Tổ chức tín dụng.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 10 năm 1995, các văn bản trước đây quy định về DTBB trái với quyết định này hết hiệu lực thi hành.
Điều 4: Chánh Văn phòng Thống đốc, Chánh Thanh tra, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
| Cao Sĩ Kiêm (Đã ký) |
- 1 Quyết định 2039/QĐ-NHNN năm 2015 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 260/QĐ-NH1 năm 1995 về "Quy chế dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng" do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 52/1999/QĐ-NHNN1 về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3 Quyết định 191/1999/QĐ-NHNN1 về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4 Quyết định 235/1999/QĐ-NHNN1 điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 5 Quyết định 2039/QĐ-NHNN năm 2015 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 6 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 2039/QĐ-NHNN năm 2015 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 2 Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính năm 1990 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3 Nghị định 15-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 4 Thông tư 04/TT-NH1-1995 hướng dẫn Quy chế dự trữ bắt buộc do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 5 Quyết định 260/QĐ-NH1 năm 1995 về "Quy chế dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng" do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 6 Quyết định 52/1999/QĐ-NHNN1 về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 7 Quyết định 191/1999/QĐ-NHNN1 về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 8 Quyết định 235/1999/QĐ-NHNN1 điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành