Tóm tắt Quyết định 2616/QĐ-UBND năm 2007 của UBND tỉnh Kiên Giang
Quyết định số 2616/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành nhằm quy định chi tiết phương pháp tính toán chi phí lập dự án và báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với các dự án chỉ có phần thiết bị trên địa bàn tỉnh. Quy định này giúp thống nhất cách xác định chi phí tư vấn đầu tư, tạo cơ sở pháp lý cho việc lập và phê duyệt dự toán kinh phí.
- Công thức tính chi phí lập dự án và báo cáo kinh tế kỹ thuật chỉ có phần thiết bị
Theo quy định, chi phí lập dự án và báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với trường hợp chỉ có phần thiết bị (ký hiệu là GB) được xác định cụ thể theo công thức sau:
GB = Gtb x Nt x Ka
Trong đó, các thành phần trong công thức được giải thích và quy định chi tiết như sau:
- Gtb: Là chi phí thiết bị trước thuế của dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật.
- Nt: Là định mức chi phí tư vấn lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật được xác định bằng phương pháp nội suy theo công bố tại Văn bản số 1751/BXD-VP ngày 14 tháng 8 năm 2007 của Bộ Xây dựng.
- Ka: Là hệ số điều chỉnh chi phí, được phân chia cụ thể theo quy mô và tính chất của hồ sơ thiết lập:
- Hệ số Ka = 0,4 được áp dụng đối với trường hợp lập dự án.
- Hệ số Ka = 0,45 được áp dụng đối với trường hợp lập báo cáo kinh tế kỹ thuật.
- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp luật
Quyết định cũng quy định rõ ràng về trách nhiệm tổ chức thực hiện và thời điểm phát sinh hiệu lực của văn bản:
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng cùng Thủ trưởng các ngành và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2616/QĐ-UBND | Rạch Giá, ngày 14 tháng 12 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHI PHÍ LẬP DỰ ÁN VÀ BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT CHỈ CÓ PHẦN THIẾT BỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 2 năm 2005 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14 tháng 02 năm 2007 về việc hướng dẫn một số nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ theo công bố số 1751/BXD-VP ngày 14 tháng 8 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Quyết định số 2092/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
Căn cứ Biên bản số 164/BB-SKHĐT tại cuộc họp của các ban, ngành trong tỉnh ngày 14 tháng 11 năm 2007 về việc thông qua chi phí lập dự án và báo cáo kinh tế kỹ thuật chỉ có phần thiết bị;
Xét Tờ trình liên sở số 238/TTr-SKHĐT-TC ngày 10 tháng 12 năm 2007 của Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính Kiên Giang trình Ủy ban nhân dân tỉnh về chi phí lập dự án và báo cáo kinh tế kỹ thuật chỉ có phần thiết bị,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chi phí lập dự án và báo cáo kinh tế kỹ thuật chỉ có phần thiết bị được tính cụ thể như sau:
- Chi phí lập dự án và báo cáo kinh tế kỹ thuật chỉ có phần thiết bị (GB):
GB = Gtb x Nt x Ka
Trong đó:
+ Gtb: chi phí thiết bị trước thuế;
+ Nt: định mức chi phí tư vấn lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật nội suy theo công bố số 1751/BXD-VP ngày 14 tháng 8 năm 2007 của Bộ Xây dựng;
+ Ka: hệ số điều chỉnh
Ka = 0,4 đối với dự án;
Ka = 0,45 đối với báo cáo kinh tế kỹ thuật.
Điều 2. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 112/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 2 Thông tư 02/2007/TT-BXD hướng dẫn về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Nghị định 16/2005/NĐ-CP và Nghị định 112/2006/NĐ-CP do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Nghị định 99/2007/NĐ-CP về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật xây dựng 2003
- 6 Nghị định 16/2005/NĐ-CP về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 7 Thông tư 05/2007/TT-BXD hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Công văn số 1751/BXD-VP về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 9 Quyết định 2092/QĐ-UBND năm 2007 về phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 1 Quyết định 1667/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Đề cương và chi phí lập dự án quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Kiên Giang đến năm 2020
- 2 Quyết định 3873/QĐ-UBND.NN năm 2013 phê duyệt đề cương và dự toán chi phí lập quy hoạch Dự án: Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Bùng tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2020
- 3 Quyết định 1135/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt hệ số tính chi phí lập mới, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế - kỹ thuật của dự án, công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1 Nghị định 112/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 2 Thông tư 02/2007/TT-BXD hướng dẫn về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Nghị định 16/2005/NĐ-CP và Nghị định 112/2006/NĐ-CP do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Nghị định 99/2007/NĐ-CP về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật xây dựng 2003
- 6 Nghị định 16/2005/NĐ-CP về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 7 Thông tư 05/2007/TT-BXD hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Công văn số 1751/BXD-VP về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 9 Quyết định 2092/QĐ-UBND năm 2007 về phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 10 Quyết định 1667/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Đề cương và chi phí lập dự án quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Kiên Giang đến năm 2020
- 11 Quyết định 3873/QĐ-UBND.NN năm 2013 phê duyệt đề cương và dự toán chi phí lập quy hoạch Dự án: Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Bùng tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2020