Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 2651/QĐ-UBND năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả. Đây là đồ án quy hoạch quan trọng nhằm định hình không gian phát triển đô thị, công nghiệp, cảng biển và du lịch tâm linh tại khu vực cửa ngõ kết nối với Khu kinh tế Vân Đồn.

- Phạm vi ranh giới, diện tích và quy mô dân số quy hoạch

  • Vị trí địa lý: Khu vực nội thị phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả. Phía Đông và phía Nam giáp Vịnh Bái Tử Long; phía Tây giáp các phường Cẩm Thịnh và Cẩm Phú; phía Bắc giáp phường Mông Dương. Ranh giới lập quy hoạch được giới hạn từ mốc 01 đến mốc 66.
  • Quy mô diện tích: Tổng diện tích đất lập quy hoạch là 774,26 ha.
  • Dự báo quy mô dân số: Đến năm 2020 dự kiến đạt khoảng 19.644 người; đến năm 2030 tăng lên khoảng 22.651 người.
  • Tính chất quy hoạch: Xác định Cửa Ông là khu công nghiệp tập trung, khu cảng biển tổng hợp, khu di tích lịch sử tâm linh cấp Quốc gia; đồng thời là khu đô thị cải tạo, chỉnh trang và phát triển mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và xã hội.

- Quy hoạch phân khu chức năng chi tiết

  • Khu hành chính, cơ quan công sở: Giữ nguyên các khu đất hành chính cấp phường hiện trạng (Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND, Công an phường Cửa Ông) và các cơ quan hiện có. Bổ sung thêm 02 khu đất cơ quan mới gồm trụ sở Công ty TNHH MTV Thiên Đường Hải Đảo (khoảng 500m2) và khu văn phòng, nhà ở tập thể của Công ty TNHH MTV - 790.
  • Khu đất công cộng và dịch vụ đô thị: Bố trí bưu điện mới tại phía Bắc đường lên cầu Vân Đồn 1 (khoảng 400m2); chuyển đổi bến xe cũ thành bãi đỗ xe (khoảng 670m2).
  • Khu trung tâm thương mại và dịch vụ: Giữ nguyên và chỉnh trang các khu dịch vụ hiện hữu với tầng cao tối đa 09 tầng. Quy hoạch Chợ Cửa Ông mới (Chợ hạng 1) tại phía Bắc đường lên cầu Vân Đồn 1 kết hợp bến cá và chợ hải sản (khoảng 16.000m2); chỉnh trang Chợ cầu 20 (Chợ hạng 3, diện tích 1.450m2). Bổ sung các khu dịch vụ mới phía Bắc Tỉnh lộ 334, khu dịch vụ môi trường, sửa chữa thiết bị, kho bãi giáp phường Mông Dương. Loại bỏ 01 cửa hàng xăng dầu tại đường tránh Cửa Ông để nâng cấp tuyến đường này.
  • Khu đất ở đô thị:
    • Khu dân cư hiện trạng: Thực hiện chỉnh trang, xác định chỉ giới xây dựng và chỉ giới đường đỏ để đảm bảo phòng cháy chữa cháy và giao thông. Mật độ xây dựng tối đa là 85% đối với khu vực sát đồi và 100% đối với khu vực giáp Quốc lộ 18A và trục phố chính; tầng cao tối đa 05 tầng.
    • Khu đất ở xây dựng mới: Hoàn thiện các dự án hiện có theo hướng đồng bộ. Phát triển khu đô thị sinh thái phía Bắc Tỉnh lộ 334 với các mô hình: nhà ở sân vườn (tối đa 3 tầng), nhà ở liền kề (tối đa 5 tầng), nhà ở chung cư (tối đa 15 tầng).
  • Khu đất văn hóa, giáo dục, y tế và thể dục thể thao:
    • Giáo dục: Giữ nguyên các trường học hiện có; quy hoạch mới 01 trường mầm non tại khu đô thị sinh thái phía Bắc Tỉnh lộ 334 (khoảng 5.000m2).
    • Văn hóa: Giữ nguyên các nhà văn hóa khu phố hiện có (tổng diện tích 9.700m2), bổ sung 01 nhà văn hóa mới tại khu đô thị phía Bắc Tỉnh lộ 334 (khoảng 1.000m2).
    • Thể dục thể thao: Giữ nguyên Sân vận động tuyển than Cửa Ông, sân vận động khu 2 và khu TDTT của Công ty 790 (tổng diện tích khoảng 24.332m2).
    • Y tế: Giữ nguyên trạm y tế phường và trạm y tế tuyển than Cửa Ông (tổng diện tích khoảng 2.750m2).
  • Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kho tàng và bến cảng:
    • Cảng Cửa Ông (chuyên dùng ngành than) giữ quy mô khoảng 1.031.930 m2.
    • Cụm cảng Khe Dây (cảng than và vật liệu xây dựng) quy mô 512.119 m2, công suất 8 triệu tấn/năm.
    • Khu vực phía Bắc Khe Dè bố trí cụm cảng hàng hóa, vật liệu xây dựng và đóng tàu (112.739 m2).
    • Quy hoạch Cụm công nghiệp tại khai trường khai thác lộ thiên của Công ty than Mông Dương sau khi hoàn nguyên môi trường, phần thuộc phường Cửa Ông rộng khoảng 224.626 m2.
  • Khu cây xanh, công viên và cảnh quan: Bố trí các khu cây xanh vườn dạo (6.480m2); chuyển đổi đất chợ Cửa Ông cũ thành vườn hoa cảnh quan (2.950m2); bố trí các dải cây xanh xen kẽ khu ở mới và hành lang an toàn lưới điện cao thế (101.050m2).
  • Khu di tích, tôn giáo: Giữ nguyên Đền Hoa Kiều, Đền Lán Sàng và Nhà thờ đạo khu 6 (tổng diện tích 171.950 m2). Cập nhật quy hoạch chi tiết Di tích Đền Cửa Ông với diện tích 181.250 m2.
  • Đất đồi rừng, mặt nước và an ninh quốc phòng: Bảo tồn 965.160 m2 đất rừng phòng hộ; quy hoạch 169.250 m2 đất đồi cây xanh và dự trữ phát triển phía Tây Đền Cửa Ông. Kè hóa, chỉnh trang 113.680 m2 diện tích mặt nước (hồ Bara, suối Khe Dè). Giữ nguyên đất quân sự hiện có, riêng khu vực đồn biên phòng cũ được dùng để di chuyển tượng đài Đức Ông Trần Quốc Toản và phát triển hạ tầng Đền Cửa Ông.

- Cơ cấu sử dụng đất toàn khu quy hoạch

Tổng diện tích đất quy hoạch là 7.742.579 m2 (100%), được phân bổ cụ thể như sau:

  • Đất xây dựng dân cư: Chiếm 1.495.651,3 m2 (tỷ lệ 19,32%). Trong đó:
    • Đất ở hiện trạng cải tạo: 801.276,6 m2 (10,35%).
    • Đất ở xây mới: 87.218,1 m2 (1,12%).
    • Đất cơ quan, công trình công cộng, y tế: 187.460,2 m2 (2,42%).
    • Đất công trình giáo dục: 36.070,8 m2 (0,47%).
    • Đất cây xanh thể dục thể thao: 125.380,6 m2 (1,62%).
    • Đất giao thông nội bộ dân cư: 258.335,0 m2 (3,34%).
  • Đất ngoài dân cư: Chiếm 3.584.513,3 m2 (tỷ lệ 46,29%). Trong đó:
    • Đất dịch vụ du lịch, khách sạn: 36.806,3 m2 (0,47%).
    • Đất tôn giáo tín ngưỡng: 173.571,4 m2 (2,24%).
    • Đất cụm công nghiệp: 863.994,6 m2 (11,16%).
    • Đất bến cảng (gồm cảng Cửa Ông, cảng Khe Dây, Khe Rè và các khu phụ trợ): 1.656.788,0 m2 (21,40%).
    • Đất quân sự: 51.955,4 m2 (0,67%).
    • Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 11.347,6 m2 (0,15%).
    • Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 8.600,8 m2 (0,11%).
    • Đất hồ ao, khe suối, mặt nước: 113.684,1 m2 (1,47%).
    • Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật chung: 667.765,1 m2 (8,62%).
  • Đất khác: Chiếm 2.662.414,4 m2 (tỷ lệ 34,39%). Trong đó:
    • Đất đồi rừng phòng hộ: 965.158,5 m2 (12,47%).
    • Đất cây xanh và dự trữ phát triển: 1.697.245,9 m2 (21,92%).

- Định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị

  • Tầm nhìn phát triển: Xây dựng Cửa Ông thành đô thị dịch vụ du lịch tâm linh hấp dẫn gắn liền với Vịnh Bái Tử Long, tạo cửa ngõ xứng tầm cho Khu kinh tế Vân Đồn. Phát triển cảng nước sâu hiện hữu thành cảng tổng hợp hiện đại, tạo động lực thúc đẩy kinh tế vùng.
  • Định hướng không gian các khu chức năng:
    • Khu dân cư hiện trạng: Hạn chế phát triển dân cư về phía núi, xây dựng hệ thống kè chắn tại các khu vực taluy lớn để tránh sạt lở, cải tạo mương thoát nước kết hợp đường giao thông hai bên.
    • Khu dân cư xây mới: Tổ chức không gian mở hướng biển, kết hợp hài hòa giữa nhà vườn và nhà lô phố, ưu tiên trồng cây xanh cảnh quan dọc các trục đường hướng biển.
    • Khu vực Đền Cửa Ông: Phát triển không gian du lịch tâm linh hài hòa với cảnh quan tự nhiên xung quanh.
    • Khu công nghiệp và cảng biển: Bố trí dải cây xanh cách ly rộng để giảm thiểu ảnh hưởng môi trường đến khu đô thị.
  • Trục cảnh quan và điểm nhấn đô thị: Trục Quốc lộ 18A được thiết kế là đường đôi có dải phân cách cây xanh; trục ven biển ưu tiên không gian đi bộ và tiểu cảnh. Các công trình điểm nhấn kiến trúc tại các vị trí quan trọng phải sử dụng vật liệu hiện đại và khuyến khích thi tuyển thiết kế kiến trúc.
  • Thiết kế đô thị: Quy định rõ cấu trúc không gian tổng thể (phía Bắc là núi cao, công nghiệp và cảng; phía Nam sát biển là cảng nước sâu; trung tâm là khu ở và dịch vụ du lịch). Màu sắc công trình phải hài hòa giữa khu xây mới và khu chỉnh trang; hệ thống chiếu sáng được thiết kế phù hợp với từng phân khu chức năng.

- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ

  • Hệ thống giao thông:
    • Giao thông đối ngoại: Nâng cấp Quốc lộ 18A đoạn tránh Cửa Ông thành đường cấp III với 4 làn xe (lộ giới 26,5m đối với đoạn qua khu dân cư). Đoạn từ Km161 đến giáp Mông Dương có lộ giới từ 26,5m đến 46,5m tùy khu vực. Tuyến đường 18A cũ qua trung tâm và Tỉnh lộ 334 quy hoạch lộ giới từ 16,5m đến 22,5m. Tuyến đường ven biển quy hoạch lộ giới 17,5m. Giữ nguyên hành lang an toàn đường sắt ngành than là 12,5m và xây dựng đường gom, cây xanh cách ly.
    • Giao thông đối nội: Mở rộng các tuyến đường nhánh khu dân cư hiện trạng đạt lộ giới tối thiểu 9,5m - 11,5m; đường ngõ xóm đạt 5,5m - 6,5m. Các trục chính khu đô thị mới và cụm công nghiệp quy hoạch lộ giới từ 13,5m đến 31,5m tùy theo mặt cắt quy định.
    • Giao thông tĩnh: Giữ nguyên bến xe khách Cửa Ông tại khu 2 (9.000m2); xây dựng mới bãi đỗ xe phục vụ du lịch đền Cửa Ông (6.500m2) và bãi đỗ xe khu đô thị phía Bắc Tỉnh lộ 334 (28.600m2).
  • Chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa:
    • San nền: Giữ nguyên cốt nền khu dân cư hiện trạng. Khống chế cốt nền khu đô thị mới giáp biển ở mức +3,5m và khu vực cảng Khe Dây ở mức +4,0m. Hướng dốc san nền chủ đạo từ Tây sang Đông.
    • Thoát nước mưa: Thiết kế hệ thống thoát nước riêng biệt cho khu vực mới và khu vực cải tạo. Chia toàn khu thành các lưu vực thoát nước chính đổ ra hồ Ba Ra, mương Khe Rè, mương Khe Dè và biển. Bổ sung tuyến cống mới từ ngã ba chợ Cửa Ông đổ ra mương khu 4B2 để giảm tải cho tuyến cống dọc Quốc lộ 18A cũ.
  • Hệ thống cấp nước: Sử dụng nguồn nước từ Nhà máy nước Diễn Vọng (công suất 60.000 m3/ngày đêm). Nhu cầu dùng nước dự báo đến năm 2020 là 4.931 m3/ngày đêm. Mạng lưới đường ống cấp nước dạng vòng kết hợp xương cá (đường kính Ø50 - Ø300), bố trí các họng cứu hỏa cách nhau từ 150m đến 300m.
  • Thoát nước thải và quản lý chất thải rắn (CTR):
    • Nước thải: Xây dựng hệ thống cống riêng hoàn toàn cho khu vực mới và hệ thống nửa riêng cho khu vực hiện trạng. Quy hoạch trạm xử lý nước thải tập trung tại khu vực cống Chín Cửa (công suất 3.500 m3/ngày đêm, diện tích 3.070 m2) và 01 trạm xử lý cục bộ cho khu đô thị mới (1.000m2 - 2.000m2).
    • Chất thải rắn: CTR sinh hoạt được phân loại tại nguồn và thu gom hàng ngày về khu xử lý tập trung của thành phố. CTR công nghiệp và y tế được thu gom, xử lý riêng biệt đạt tiêu chuẩn môi trường.
  • Hệ thống cấp điện và thông tin liên lạc:
    • Cấp điện: Nguồn điện cấp từ trạm biến áp 110kV Cẩm Phả 1 và Cẩm Phả 2. Duy trì lưới điện 35kV và phát triển lưới điện tiêu chuẩn 22kV (hạ ngầm đối với khu đô thị mới). Từng bước xóa bỏ lưới điện 6kV. Sử dụng trạm biến áp kiểu kiosk cho các khu đô thị mới để đảm bảo mỹ quan.
    • Thông tin liên lạc: Hiện đại hóa mạng lưới viễn thông, đảm bảo hạ tầng kỹ thuật đồng bộ đến từng tổ dân phố.
  • Giải pháp bảo vệ môi trường chiến lược: Thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp bảo vệ rừng phòng hộ, hệ sinh thái biển và các di tích lịch sử. Yêu cầu lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (DTM) đối với từng dự án đầu tư cụ thể; xây dựng quy chế kiểm soát ô nhiễm chặt chẽ tại các khu công nghiệp, cảng biển và khu dân cư.

- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan

  • Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả: Chịu trách nhiệm công bố, công khai quy hoạch; bàn giao và lưu trữ hồ sơ; quản lý, giám sát xây dựng theo quy hoạch; xử lý nghiêm các vi phạm trật tự xây dựng và phê duyệt quy chế quản lý quy hoạch.
  • Các Sở, ngành cấp tỉnh (Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Công Thương...): Thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành, phối hợp và hỗ trợ UBND thành phố Cẩm Phả triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2651/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 17 tháng 8 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2.000 PHƯỜNG CỬA ÔNG TẠI THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Quy hoạch số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ “V/v lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị”; Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về việc quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch khu chức năng đặc thù;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Nghị định 44/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; các Thông tư hướng dẫn thực hiện và Quy chuẩn, Quy phạm và Tiêu chuẩn xây dựng hiện hành;

Căn cứ Quyết định số 816/QĐ-UBND ngày 27/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh “V/v phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 tầm nhìn đến 2050 và ngoài 2050”;

Căn cứ Quyết định số 518/QĐ-UBND ngày 12/3/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh “V/v phê duyệt Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất đầu kỳ (2011 -2015) của thành phố Cẩm Phả”;

Căn cứ Quyết định số 118/QĐ-UBND ngày 13/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh “V/v phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 phường Cửa Ông tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh”;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 284/TTr-SXD ngày 29/7/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh với những nội dung chính như sau:

1. Phạm vi ranh giới, diện tích:

1.1. Phạm vi ranh giới:

- Vị trí và ranh giới quy hoạch: Khu vực nội thị phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Cụ thể:

+ Phía Đông và phía Nam giáp Vịnh Bái Tử Long;

+ Phía Tây giáp phường Cẩm Thịnh và phường Cẩm Phú, thành phố Cẩm Phả;

+ Phía Bắc giáp phường Mông Dương, thành phố Cẩm Phả.

- Ranh giới lập Quy hoạch phân khu phường Cửa Ông được giới hạn từ mốc 01 đến mốc 66 (cụ thể tọa độ các mốc xem tại bản vẽ QH-04 - Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất số - Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả).

1.2. Diện tích quy hoạch: 774,26 ha.

1.3. Quy mô dân số:

- Dân số dự báo đến năm 2020 khoảng 19.644 người;

- Dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 22.651 người.

2. Tính chất:

- Là khu công nghiệp tập trung, khu cảng biển tổng hợp, khu di tích lịch sử tâm linh Quốc gia;

- Là khu đô thị cải tạo, chỉnh trang và phát triển mới (Khu vực phía biển) đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu ở của nhân dân khu vực và phát triển khu vực lân cận.

3. Nội dung chính quy hoạch:

3.1. Phân khu chức năng

(1) Khu hành chính, cơ quan công sở:

- Giữ nguyên các khu đất hành chính cấp phường hiện có (VD: Trụ sở Đảng ủy - Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân phường Cửa Ông; trụ sở Công an phường);

- Giữ nguyên các khu đất trụ sở của các cơ quan hiện có;

- Bổ sung 02 khu đất cơ quan (Trụ sở làm việc của công ty TNHH 1 thành viên Thiên Đường Hải Đảo với diện tích khoảng 500m2; Trụ sở làm việc của Công ty TNHH MTV - 790 vị trí tại dự án khu văn phòng và nhà ở tập thể của Công ty phía Tây đường tránh Cửa Ông - Đã được phê duyệt Quy hoạch chi tiết);

(2) Khu đất công cộng:

- Bưu điện Cửa Ông: Bố trí tại phía Bắc đường lên cầu Vân Đồn 1 với diện tích đất khoảng 400m2;

- Khu đất bến xe cũ chuyển đổi thành bãi đỗ xe với diện tích khoảng 670m2;

(3) Khu trung tâm thương mại và dịch vụ đô thị:

- Giữ nguyên vị trí các khu đất dịch vụ đô thị hiện hữu, quy hoạch chỉnh trang đảm bảo phù hợp không gian kiến trúc cảnh quan. Tầng cao tối đa 09 tầng trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu về khoảng lùi, khoảng các giữa các công trình và hài hòa kiến trúc cảnh quan đô thị;

- Chợ Cửa Ông quy hoạch tại phía Bắc đường lên cầu Vân Đồn 1, kết hợp với khu vực bến cá và chợ hải sản với diện tích khoảng 16.000m2 (Chợ hạng 1);

- Chợ cầu 20 hiện có cần quy hoạch chỉnh trang với diện tích 1.450m2 (Chợ hạng 3);

- Các khu dịch vụ quy hoạch mới tại khu vực phía Bắc tỉnh lộ 334 gồm: Khu dịch vụ đô thị có diện tích 900m2 (vị trí đối diện với bưu điện mới); Khu trung tâm tổ chức sự kiện và nhà hàng ẩm thực cạnh bến tàu khách du lịch (vị trí cạnh bến tàu khách du lịch quy hoạch); Khu trung tâm dịch vụ thể dục thể thao và giải trí (vị trí tại ngã năm khu quy hoạch mới) có diện tích 5.080m2; Khu dịch vụ đô thị (vị trí phía Bắc công viên chuyên đề) có diện tích 1.073m2;

- Bố trí lại 02 khu dịch vụ tại vị trí phía Tây Bắc giáp ranh giới phường Mông Dương gồm: Khu dịch vụ môi trường diện tích 3945m2 ; Khu dịch vụ sửa chữa thiết bị xe cơ giới, dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa vật liệu xây dựng diện tích 52.400m2; Bố trí thêm 01 Khu dịch vụ đô thị mới có diện tích 38.290m2 (vị trí nằm phía Tây đường 18A sát với phường Mông Dương);

- Giữ nguyên vị trí 02 cửa hàng xăng dầu hiện có; xóa bỏ 01 cửa hàng xăng dầu tại đường tránh Cửa Ông để nâng cấp cải tạo tuyến đường tránh Cửa Ông);

(4) Khu đất ở đô thị:

- Đối với khu dân cư hiện trạng: Định hướng quy hoạch chỉnh trang, hoạch định chỉ giới xây dựng và chỉ giới đường đỏ cho các trục đường, ngõ phố đảm bảo cho công tác phòng cháy chữa cháy, xe cơ giới đi lại được thuận tiện. Mật độ xây dựng tối đa cho phép là 85% đối với khu dân cư phía sát đồi và 100% đối với các khu dân giáp Quốc lộ 18A và các trục phố chính khu trung tâm có mật độ cao, tầng cao quy hoạch trong các khu vực này tối đa 05 tầng.

- Đối với đất ở đô thị (các khu vực nhà ở xây dựng mới đã và đang triển khai xây dựng theo dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt): Tiếp tục hoàn thiện các dự án theo hướng đồng bộ hiện đại đảm bảo các yêu cầu về kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hài hòa với khu vực hiện có; Phát triển đất ở đô thị sinh thái tại khu vực phía Bắc tỉnh lộ 334. Mô hình: Nhà ở sân vườn (tối đa 3 tầng); Nhà ở liền kề (tối đa 5 tầng); Nhà ở chung cư (tối đa 15 tầng);

(5) Khu đất văn hóa - giáo dục:

- Giữ nguyên vị trí, quy mô các trường học trong khu vực hiện có (Trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trường phổ thông trung học). Bố trí quỹ đất xây dựng mới 01 trường mầm non tại khu vực quy hoạch khu đô thị sinh thái mới phía Bắc tỉnh lộ 334 với diện tích khoảng 5.000 m2;

- Giữ nguyên vị trí các nhà văn hóa khu phố với tổng diện tích đất khoảng 9.700m2, nâng cấp cải tạo các nhà văn hóa đã xuống cấp để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và cải thiện kiến trúc cảnh quan khu vực. Bổ sung 01 nhà văn hóa tại khu vực quy hoạch Khu đô thị mới phía Bắc tỉnh lộ 334 với diện tích khoảng 1.000m2.

(6) Khu đất TDTT: Giữ nguyên các khu trung tâm TDTT hiện có (Sân vận động tuyển than Cửa Ông, sân vận động khu 2 và khu đất TDTT của dự án Khu văn phòng làm việc và nhà ở tập thể của Công ty TNHH- MTV 790) tổng diện tích khoảng 24.332 m2;

(7) Khu đất Y tế: Giữ nguyên vị trí và quy mô trạm y tế phường và trạm y tế tuyển than Cửa Ông với tổng diện tích khoảng 2.750 m2.

(8) Các khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, kho tàng, bến cảng:

- Cảng Cửa Ông (Nhóm cảng chuyên dùng ngành than) với tổng diện tích khoảng 1.031.930 m2.

- Cụm cảng Khe Dây bố trí cảng than và một phần là cảng vật liệu xây dựng, hàng hóa có tổng diện tích 512.119 m2; Tổng công suất cảng 8 triệu tấn/năm.

- Khu đất phía Bắc Khe Dè bố trí hệ thống cụm cảng hàng hóa, vật liệu xây dựng và đóng tàu có diện tích 112.739 m2.

- Bố trí Cụm công nghiệp tại khu vực Khai trường khai thác lộ thiên của Công ty than Mông Dương có quy mô khoảng 450.000m2 (Sau khi tiến hành khai thác và hoàn nguyên môi trường theo quy định). Trong đó phần diện tích thuộc địa giới hành chính phường Cửa Ông khoảng 224.626 m2.

(9) Các khu cây xanh công viên:

- Các khu cây xanh vườn dạo với diện tích 6.480m2;

- Đất khu chợ Cửa Ông cũ bố trí khu cây xanh vườn hoa cảnh quan với diện tích 2.950m2;

- Bố trí các khu cây xanh vườn dạo xen lẫn khu ở mới và những vị trí cạnh mương thoát nước, dưới đường điện cao thế (loại cây có chiều cao theo quy định) với tổng diện tích 101.050m2. Ngoài ra trong các dự án có quy hoạch được phê duyệt đều được bố trí các khu vực cây xanh cảnh quan;

(10) Các khu đất di tích, tôn giáo:

- Giữ nguyên vị trí và quy mô 02 đền hiện có (Đền Hoa Kiều và đền Lán Sàng); Nhà thờ đạo tại khu 6 với tổng diện tích 171.950 m2;

- Đền Cửa Ông: Cập nhật Quy hoạch chi tiết di tích đền Cửa Ông đã được UBND tỉnh phê duyệt với diện tích 181.250 m2.

(11) Các khu vực đồi, rừng và dự trữ phát triển: Những diện tích đồi rừng trong phạm vi ranh giới quy hoạch giữ nguyên và bảo tồn, có kế hoạch trồng thêm cây có giá trị để phủ xanh toàn bộ diện tích rừng, hạn chế tối đa đào, phá vỡ môi trường, gây sạt lở với tổng diện tích rừng khoảng 965.160 m2; Đất khu đồi cây xanh và đất dự trữ phát triển bao gồm toàn bộ khu đồi phía Tây đền Cửa Ông đến đường tránh với tổng diện tích khoảng 169.250 m2;

(12) Mặt nước [Gồm các mương, suối thoát nước chính, các ao hồ (Hồ Bara, suối Khe Dè...)] được nâng cấp chỉnh trang xây kè và đường xung quanh để tạo cảnh quan với tổng diện tích khoảng 113.680 m2.

(13) Các công trình đầu nối kỹ thuật: Công trình trạm bơm tăng áp, trạm điện hạ thế hiện có giữ nguyên, bố trí khu xử lý nước thải cho toàn bộ khu vực tại vị trí phía Bắc mương thoát nước Khe Dè (vị trí giáp cống Chín Cửa) với công suất trạm xử lý 3.500m3/ngđ, diện tích 3.070m2; Bố trí 01 trạm xử lý nước thải cục bộ với diện tích từ 1.000m2 đến 2.000m2 phục vụ cho khu đô thị mới;

(14) Đất an ninh quốc phòng, quân sự: Giữ nguyên vị trí, diện tích đất quân sự hiện có. Riêng vị trí đất khu vực đồn biên phòng bố trí để di chuyển tượng đài Đức Ông Trần Quốc Toản và hạ tầng kỹ thuật khu di tích Đền Cửa Ông đã được phê duyệt Quy hoạch chi tiết;

(15) Các công trình giao thông:

- Giao thông đối ngoại: có 2 tuyến chính: Gồm Quốc lộ 18A (đang cải tạo nâng cấp) và Tỉnh lộ 334.

- Giao thông đối nội: Gồm các tuyến đường chính, đường khu vực, đường nội bộ khu nhà ở và đường trong khu vực cụm công nghiệp.

- Giao thông tĩnh: Bến xe khách Cửa Ông giữ nguyên vị trí, diện tích; Bến đưa đón công nhân viên ngành than; Đầu tư xây dựng 01 bãi đỗ xe phục vụ cho du lịch tâm linh đền Cửa Ông và du lịch Vịnh Bái Tử Long có diện tích 6.500m2.

3.2. Cơ cấu sử dụng đất

- Cơ cấu sử dụng đất toàn khu quy hoạch (Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất theo loại đất):

STT

Danh mục sử dụng đất

Ký hiệu

Diên tích (m2)

Tỷ lệ %

I

Đất xây dựng dân cư

 

1.495.651,3

19,32

1

Đất ở hiện trạng quy hoạch cải tạo

NO

801.276,6

10,35

2

Đất ở xây mới

OBT- OP

87.218,1

1,12

3

Đất cơ quan - công trình công cộng - y tế

 

187.460,2

2,42

 

- Đất cơ quan

CQ

36.231,8

0,47

 

- Đất dịch vụ công cộng

DV

138.609,9

1,79

 

- Đất công trình nhà văn hóa

VH

9.876,6

0,13

 

- Đất công trình y tế

YT

2.741,9

0,04

4

Đất công trình giáo dục

GD

36.070,8

0,47

 

- Đất trường mầm non

GD

8.945,5

0,12

 

- Đất Trường tiểu học

GD

15.932,3

0,20

 

- Đất trường trung học cơ sở

GD

3.636,0

0,05

 

- Đất trường phổ thông trung học

GD

7.557,0

0,10

5

Đất cây xanh thể dục thể thao

CX-TDTT

125.380,6

1,62

6

Giao thông nội bộ

 

258.335,0

3,34

II

Đất Ngoài dân cư

 

3.584.513,3

46,29

1

Đất dịch vụ du lịch

DVDL, KS

36.806,3

0,47

2

Đất tôn giáo tín ngưỡng

TG

173.571,4

2,24

3

Đất cụm công nghiệp

CN

863.994,6

11,16

4

Đất bến cảng

 

1.656.788,0

21,40

 

- Đất cảng Cửa Ông

BC-1

1.031.930,0

13,33

 

- Đất cảng Khe Dây, Khe Rè

BC-2,BC-3

624.858,0

8,07

 

+ Đất bến cảng

BC

50.575,6

0,65

 

+ Đất kho bãi

KH, KT

232.363,6

3,00

 

+ Đất dịch vụ cảng

DVC

41.355,2

0,53

 

+ Đất khu điều hành

ĐH

35.730,4

0,46

 

+ Đất hố lắng

HL

41.656,1

0,54

 

+ Đất mặt nước

MN

11.678,7

0,15

 

+ Đất cây xanh

CX

44.637,7

0,58

 

+ Đất giao thông nội bộ cảng

 

166.539,3

2,15

5

Đất quân sự

QS

51.955,4

0,67

6

Đất nghĩa trang nghĩa địa

NT

11.347,6

0,15

7

Đất các công trình đầu mối hạ tầng KT

HTKT

8.600,8

0,11

8

Đất hồ ao, khe suối, mặt nước

MN

113.684,1

1,47

9

Đất giao thông + Hạ tầng kỹ thuật

 

667.765,1

8,62

III

Đất Khác

 

2.662.414,4

34,39

10

Đất đồi rừng phòng hộ

RLN

965.158,5

12,47

11

Đất cây xanh + dự trữ phát triển

RDTPT

1.697.245,9

21,92

 

Tổng diện tích quy hoạch

 

7.742.579,0

100,00

3.2. Định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:

3.2.1. Mối quan hệ của phường Cửa Ông với tổng thể thành phố:

- Đô thị Cửa Ông là một trong những đô thị có ý nghĩa chiến lược đối với thành phố Cẩm Phả, nằm dọc Quốc lộ 18A có mối liên hệ mật thiết với khu kinh tế Vân Đồn và khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, với khả năng kết nối bằng đường bộ, đường thủy rất thuận lợi. Đây là cửa ngõ của khu kinh tế Vân Đồn.

- Theo Quy hoạch chung xây dựng thành phố được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, phường Cửa Ông thuộc Khu 6, nơi đây hình thành khu đô thị với tính chất phát triển công nghiệp tập trung, khu cảng biển tổng hợp và khu di tích lịch sử tâm linh cấp Quốc gia.

3.2.2. Tầm nhìn phát triển đô thị:

- Tạo dựng một Khu đô thị dịch vụ du lịch tâm linh hấp dẫn gắn với du lịch Vịnh Bãi Tử Long. Xây dựng những điểm nhấn về không gian, kiến trúc cảnh quan phù hợp với thiên nhiên và môi trường của khu vực xứng đáng là cửa ngõ quan trọng của khu kinh tế Vân Đồn;

- Phát triển khu cảng biển nước sâu hiện nay, trong tương lai trở thành cảng tổng hợp có quy mô hiện đại, là một trong những mũi nhọn tạo cho động lực thúc đẩy kinh tế của tỉnh và khu vực;

- Nâng cao chất lượng ở của người dân đô thị, sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, tạo dựng môi trường phát triển bền vững; tận dụng khai thác tối đa các điều kiện thuận lợi của khu vực để tạo dựng không gian quy hoạch đô thị đóng góp vào cảnh quan chung. Đảm bảo khớp nối về tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật giữa khu vực lập quy hoạch và các khu vực lân cận, đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả và bền vững trên cơ sở rà soát, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật;

3.2.3. Định hướng tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan:

* Định hướng đối với từng khu chức năng:

- Đối với khu dân cư hiện trạng: Hạn chế tối đa không phát triển thêm dân cư về phía núi, tránh đào đắp các khu vực chân núi và hai bên các khe suối, mương hở, các khu vực có taluy đào lớn cần phải xây dựng (mới hoặc cải tạo) hệ thống kè chắn để bảo vệ tránh sạt lở, đảm bảo an toàn cho các khu dân cư phía dưới. Tổ chức xây kè cải tạo mương thoát nước các khe suối kết hợp với đường giao thông hai bên cạnh mương để tạo không gian thoáng mát và thuận tiện cho việc đi lại của nhân dân cũng như thuận lợi trong công tác nạo vét;

- Đối với khu dân cư xây mới:

+ Khu dân cư ở mới với đặc thù là khu dân cư ở sát biển vì vậy cần tổ chức không gian kiến trúc mở gắn thiên nhiên môi trường cây xanh và mặt nước với nhóm nhà ở tạo nên không gian sinh thái thân thiện với môi trường mang tính chất đặc trưng của vùng du lịch và là điểm nhấn cửa ngõ của khu kinh tế Vân Đồn;

+ Kết hợp giữa nhà ở có sân vườn và nhà ở theo lô phố, bố trí các dải cây xanh hợp lý đặc biệt là đối với các trục đường chính có hướng tầm nhìn ra biển để tạo không gian mở. Ưu tiên trồng cây có nhiều màu sắc kết hợp với vườn hoa cạnh vỉa hè tạo nên nét riêng của khu đô thị;

- Khu vực đền Cửa Ông là khu vực không gian phát triển du lịch tâm linh với quy mô theo dự án được phê duyệt trên cơ sở gắn kết chặt chẽ giữa khu di tích với môi trường cảnh quan một cách hài hòa;

- Không gian công trình dịch vụ thương mại tổ chức chủ yếu ở phía giáp biển để gắn với du lịch biển tạo nên không gian sống động thu hút khách du lịch;

- Không gian công trình giáo dục: Tổ chức trồng các loại cây có hoa nhiều màu sắc kết hợp với cây có tán lá rộng trên cơ sở đảm bảo diện tích tối thiểu đất cây xanh theo quy định;

- Không gian công viên cây xanh, vườn dạo: Được bố trí ở khu vực giáp biển nên kết hợp hài hòa giữa mặt nước với các loại hình vui chơi giải trí và cây xanh. Cây xanh ở khu vực này bố trí theo nhiều dạng, cây xanh bóng mát, cây xanh cảnh quan, cây xanh chuyên đề với mục đích vừa là công viên vừa là nơi giải trí, ngắm cảnh vui chơi của người dân khu vực và khách du lịch;

- Không gian cụm công nghiệp, cảng biển phải có cây xanh cách ly với khu đô thị tránh ảnh hưởng môi trường. Cụm công nghiệp được bố trí tập trung, có hệ thống cây xanh cảnh quan; Tiếp cận trục giao thông chính và giao thông đối ngoại một cách thuận tiện; Tiếp cận hệ thống cảng biển, cảng chuyên dùng phục vụ vận chuyển hàng hóa;

* Định hướng đối với các trục đường phố chính:

- Không gian trục trung tâm đô thị:

+ Trục Quốc lộ 18A được xây dựng trục đường đôi có dải phân cách cây xanh kết hợp với các công trình 2 bên đường nên tạo điểm nhấn tốt cho đô thị.

+ Trục ven biển và các trục đường hướng ra biển là trục cảnh quan đẹp của đô thị, yêu cầu xây dựng ưu tiên mở rộng phần đường cho người đi bộ và có không gian để tạo cảnh quan, tiểu cảnh làm phong phú không gian đô thị.

+ Các đường trục chính khu đô thị: Tổ chức trồng cây xanh tạo ra các tuyến phố đặc trưng;

- Các công trình điểm nhấn kiến trúc đô thị: Công trình phải khang trang, tạo ấn tượng đột phá trong không gian kiến trúc, dùng vật liệu hiện đại (Một số điểm nhấn cần thi tuyển kiến trúc trước khi đầu tư xây dựng);

- Không gian mở của đô thị là không gian mặt biển, quảng trường, công viên, vườn hoa. Kết nối các mảng không gian mở này là hệ thống cây xanh dọc các trục đường tạo thành một hệ thống liên hoàn.

* Thiết kế đô thị:

- Yêu cầu về tổ chức không gian khu đô thị đảm bảo tính đặc thù theo từng cụm chức năng, vừa có sự giao thoa giữa khu mới và khu chỉnh trang;

- Tổ chức không gian kiến trúc cần phối kết hài hòa với không gian xanh và không gian đóng, không gian mở...;

- Màu sắc kiến trúc: Màu sắc công trình kiến trúc phải có tính đặc trưng cho từng khu chức năng và phối kết với màu sắc cây xanh trên cơ sở hài hòa giữa khu mới và khu cũ và hài hòa với cảnh quan khu vực;

- Ánh sáng: Màu sắc ánh sáng điện trong khu đô thị cũng được tổ chức thay đổi cho phù hợp với tính chất của từng cụm không gian kiến trúc.

- Cấu trúc không gian của đô thị tổng thể như sau:

+ Phía Bắc của đô thị là khu vực núi cao, cụm công nghiệp và cảng biển;

+ Khu vực phía Nam sát biển là cảng nước sâu;

+ Khu ở và khu dịch vụ du lịch được tập trung tại trung tâm đô thị;

4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

4.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:

4.1.1. Giao thông đối ngoại:

- Quốc lộ 18A:

+ Đoạn tuyến tránh Cửa Ông: Được cải tạo nâng cấp thành đường cấp III với quy mô 4 làn xe cơ giới với quy mô nền đường Bn = 16,5m [Lòng đường 2x7,0m, lề đường 2x0,5m, dải phân cách cứng giữa 0,5m, dải an toàn hai bên dải phân cách cứng 2 x 0,5m]. Đoạn qua khu vực có dân cư quy hoạch có mặt cắt (1B-1B): Lộ giới rộng 26,5m (vỉa hè mỗi bên 5,0m); Đoạn qua khu vực không có dân cư có mặt cắt (1-1): Lộ giới quy hoạch được xác định theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, cụ thể: Hành lang an toàn của đường là 13,0m đối với đường cấp III.

+ Đoạn từ Km161 (nút giao thông tại khu vực dốc hai cột) đến tiếp giáp phường Mông Dương: Được cải tạo nâng cấp thành đường cấp III với quy mô 4 làn xe cơ giới Bn = 20,5m [Lòng đường 2x7,0m lề đường 2x2,5 m, dải phân cách cứng giữa 0,5m, dải an toàn 2x0,5m]. Đoạn qua khu vực có dân cư có mặt cắt (1A-1A) quy hoạch lộ giới 26,5m (vỉa hè mỗi bên 5,0m); Đoạn qua khu vực cơ sở sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ có mặt cắt (1C-1C): Lộ giới rộng 46,5m (hai bên đường có vỉa hè rộng 5,0m và dải cây xanh rộng 8,0m). Các đoạn còn lại tiếp giáp với chân đồi, mái taluy, lộ giới quy hoạch được xác định theo quy định của Luật Giao thông đường bộ.

- Tuyến đường 18A cũ đi qua trung tâm phường Cửa Ông và tuyến đường tỉnh lộ 334. Đoạn đi qua khu vực cảng Cửa Ông có mặt cắt (2A-2A): Lòng đường 10,5÷12,0m, vỉa hè mỗi bên từ 3÷6,0m; lộ giới 16,5÷22,5m;

- Tuyến đường ven biển có mặt cắt (3-3): Lòng đường 7,5m, vỉa hè 2x5,0m; Quy mô lộ giới 17,5m;

- Tuyến đường Thủy:

+ Hiện trạng có 2 cảng chính là cảng Cửa Ông và cụm cảng Khe Dây;

+ Bố trí thêm một cảng hàng hóa và vật liệu xây dựng tại khu vực cụm cảng Khe Dây;

+ Bố trí bến tàu khách du lịch tại vị trí khu vực phía Bắc chân cầu Vân Đồn 1;

- Tuyến đường sắt chính phục vụ ngành than: Giữ nguyên mặt bằng đường sắt hiện trạng, xác định chỉ giới hành lang an toàn đường sắt 12,5m có hàng rào bảo vệ. Quy hoạch các tuyến đường gom và dải cây xanh cách ly phân cách đường sắt với khu dân cư hai bên.

4.1.2. Giao thông đối nội:

- Các tuyến đường của các dự án đã có quy hoạch được phê duyệt giữ nguyên mặt cắt;

- Các tuyến đường nhánh khu dân cư: Tại các khu dân cư hiện trạng tiến hành mở rộng chỉnh trang đảm bảo mặt cắt tối thiểu Mặt cắt (10-10): Lòng đường 5,5m; vỉa hè 2x(2,0÷3,0m); quy mô lộ giới 9,5÷11,5m;

- Các tuyến đường tiểu khu, ngõ xóm: Nâng cấp, mở rộng các tuyến đường ngõ xóm hiện trạng mặt cắt (11-11): Lòng đường 3,5m; vỉa hè 2x(1,0÷5m); quy mô lộ giới 5,5÷6,5m;

- Các trục chính cụm công nghiệp và khu dân cư mới: Các trục chính bố trí đảm bảo kết nối giữa các tiểu khu, các khu chức năng với các tuyến đường đối ngoại. Mặt cắt (12-12): Lòng đường 10,5m; vỉa hè 2x(5,0÷8,0m); quy mô lộ giới 20,5÷26,5m;

- Các tuyến đường trong khu đô thị mới có các mặt cắt (4-4): Lòng đường 15,0m; vỉa hè 2x2,0m; quy mô lộ giới 19,0m; mặt cắt (5-5): Lòng đường 2x9,25m; vỉa hè 2x5,0m; dải phân cách giữa 3,0m; quy mô lộ giới 31,5m; mặt cắt (6-6): Lòng đường 2x5,5m; vỉa hè 2x5,0m; dải phân cách giữa 3,0m; quy mô lộ giới 24,0m;

- Các tuyến đường trong khu đô thị mới mặt cắt (8-8): Lòng đường 7,5m; vỉa hè 2x3,0m; quy mô lộ giới 13,5m;

- Các tuyến đường trong nhóm nhà ở và khu vực dọc mương hở, sông có mặt cắt (8A-8A): Lòng đường 7,5m; vỉa hè 2x3,0m và dải cây xanh 5,0m; quy mô lộ giới 15,5m;

- Tuyến đường chính xuống cụm cảng Khe Dây và tuyến đường cụm công nghiệp mặt cắt (9-9): Lòng đường 15,0 m; vỉa hè 2x(3,0÷8,0m); quy mô lộ giới 21,0÷31,0m;

- Các tuyến đường chính trong cụm cảng có mặt cắt (12-12): Lòng đường 10,5 m; vỉa hè 2x3,0m; quy mô lộ giới 16,5m;

4.1.3. Bến xe và bãi đỗ xe:

- Bến xe: Giữ nguyên vị trí bến xe tại khu 2 diện tích khoảng 9.000m2;

- Bãi đỗ xe: Bố trí 02 bãi đỗ xe: 01 bãi đỗ xe tại khu vực phía Đông Bắc đền Cửa Ông với diện tích khoảng 6.500m2; 01 bãi đỗ xe tại khu vực khu đô thị phía Bắc tỉnh lộ 334 với diện tích khoảng 28.600m2;

4.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:

4.2.1. San nền:

* Giải pháp thiết kế:

- Khu dân cư hiện trạng giữ nguyên cốt nền hiện có;

- Các khu dân cư quy hoạch mới khống chế cốt nền từ cốt khu dân cư hiện trạng liền kề. Riêng khu dân cư mới giáp biển khống chế +3,5m; hướng dốc từ Tây sang Đông;

- Khu dịch vụ bám theo trục đường 18A khống chế cốt nền theo cốt đường 18 cải tạo nâng cấp;

- Khu vực cảng Khe Dây khống chế cốt nền +4,0m. Khu vực giáp đồi lấy cốt theo cốt đường bê tông hiện có;

* Hướng thoát nước chung từ Tây sang Đông thấp dần ra phía biển trên cơ sở hạn chế tối đa việc san gạt địa hình tự nhiên. Khu vực cần san gạt phải có giải pháp xây kè chắn kết hợp với trồng cây xanh vừa tạo cảnh quan và tránh sạt lở đất đá trong mùa mưa bão;

4.2.2. Thoát nước mưa:

- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa riêng cho khu vực xây dựng mới và khu vực cải tạo chỉnh trang;

- Trên cơ sở thực trạng địa hình toàn khu cần chia thành các lưu vực thoát ra các kênh mương và biển gần nhất. Cụ thể như sau:

+ Khu vực khu 10A và khu 10B: Hệ thống cống thu nước theo hướng chảy ra hướng hồ Ba Ra;

+ Khu vực các khu 7, khu 6, khu 3, khu 2 phía đồi: Thoát nước theo các tuyến mương hở, các khe suối chảy ra hệ thống cống hai bên Quốc lộ 18A cũ (Hệ thống cống hai bên trục Quốc lộ 18A cũ cần được nạo vét thường xuyên để khơi thông dòng chảy và đảm bảo tiết diện thoát nước). Bố trí xây dựng thêm một tuyến cống mới từ ngã ba chợ Cửa Ông song song với trục đường lên cầu Vân Đồn 1 đổ ra mương thoát nước khu 4B2 hiện có để phân dòng chảy cho tuyến cống chính phía Bắc trục Quốc lộ 18A cũ đi qua phường Cửa Ông;

+ Khu vực các khu 7 phía sân vận động, khu 5A, khu 5B và khu 8 thoát theo tuyến cống chính chạy dọc tuyến đường sắt chảy ra mương khu 4B2 ra biển;

+ Khu vực các khu 2, khu 4A, khu 4B phía Đông Quốc lộ 18A được thoát nước theo hệ thống cống đậy nắp đan và chảy về mương Khe Rè ra biển;

+ Khu vực phía Bắc được tập trung thoát theo tuyến mương hở, khe suối từ xí nghiệp khai thác than 790 đến ranh giới giữa nhà máy kính nổi và cụm cảng Khe Dây;

- Phương án thoát nước cần kết hợp mương hở với hệ thống cống hộp có nắp đan để dễ dàng nạo vét;

4.3. Quy hoạch cấp nước:

- Lựa chọn nguồn nước: Dùng nước nhà máy nước Diễn Vọng công suất 60.000m3/ngđ theo hệ thống đường ống chính của thành phố trên cơ sở đảm bảo cấp nước đạt 100% tỷ lệ hộ dùng nước cho khu vực phường Cửa Ông;

- Nhu cầu dùng nước của đô thị đến năm 2020 là 4.931m3;

- Mạng đường ống cấp nước: Được bố trí dạng mạng vòng kết hợp với mạng xương cá có trục cấp chính là tuyến Ø200÷Ø300 chạy dọc theo trục Quốc lộ 18a và tuyến đường sắt. Các tuyến nhánh được bố trí theo mạng vòng có tiết diện từ Ø50÷Ø150; Cần bố trí trạm tăng áp; Ống dùng loại ống nhựa chịu áp lực cao; Trên tuyến bố trí các họng nước cứu hỏa với khoảng cách giữa các trụ cứu hỏa với L = 150÷300m một họng cứu hỏa loại hai cửa Ø100;

4.4. Quy hoạch thoát nước thải, chất thải rắn:

4.4.1. Thoát nước thải:

- Đối với khu với xây dựng mới: Xây dựng hệ thống cống riêng hoàn toàn để thoát nước thải công nghiệp và thoát nước thải sinh hoạt để đưa về trạm xử lý nước thải khu vực;

- Đối với khu dân cư hiện trạng: Xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng có tuyến cống bao và các hố ga tách nước thải để đưa về trạm xử lý nước thải khu vực;

- Nước thải được thu gom theo nguyên tắc tự chảy. Độ sâu chôn công tính tới đỉnh cống tối thiểu 0,7m; tối đa 4,0m (Lưu ý: Tại các vị trí có độ sâu chôn cống lớn hơn 3,6m cần bố trí trạm bơm chuyển bậc). Đường ống tự chảy dùng đường ống từ Ø300÷Ø400;

- Xây dựng một trạm xử lý chung cho khu vực Cửa Ông tại vị trí cạnh khu vực cống Chín Cửa với công suất trạm 3.500m3/ngđ với diện tích 3.070m2 và một trạm xử lý cục bộ cho khu đô thị mới khu vực chân cầu Vân Đồn 1 với diện tích từ 1.000m2 đến 2.000m2;

4.4.2. Quy hoạch thu gom và xử lý CTR:

- Khu vực Phường Cửa Ông sẽ có các loại chất thải rắn sau:

+ CTR sinh hoạt của dân cư đô thị;

+ CTR sinh hoạt của khách du lịch;

+ CTR công nghiệp: Phát sinh ra trong quá trình sản xuất (Khối lượng CTR do sản xuất sinh ra sẽ được làm rõ khi có dự án khả thi của từng loại hình công nghiệp);

- CTR sinh hoạt khu vực nghiên cứu được thu gom tập trung. CTR cần được phân loại tại nguồn thành CTR vô cơ (Kim loại, thủy tinh, giấy, nhựa...) và CTR hữu cơ (Thực phẩm thừa, rau, quả, củ...). Chất rắn vô cơ được định kỳ thu gom và tận dụng tối đa đem đi tái chế. CTR hữu cơ được thu gom hàng ngày đem xử lý tại khu xử lý CTR chung của đô thị. Bố trí các thùng chứa CTR có nắp đậy trong các khu đông dân cư ở các vị trí thuận tiện cho việc thu gom.

- CTR công nghiệp và y tế được thu gom và xử lý tại khu xử lý CTR tập trung đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường.

4.5. Quy hoạch cấp điện, thông tin liên lạc:

- Nguồn điện: Theo mạng lưới điện Quốc gia được cung cấp từ các trạm biến áp trung gian 110/35/22kV Cẩm Phả 1 và Cẩm Phả 2 với chỉ tiêu 100% các hộ được dùng điện;

- Lưới điện trung áp:

+ Lưới 35kV: vẫn tiếp tục duy trì nhằm đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải trong khu vực, đặc biệt là những phụ tải ngành than;

+ Lưới 22kV: Phát triển lưới điện cấp tiêu chuẩn 22kV để cấp điện cho các phụ tải. Những khu vực khu dân cư đô thị mới yêu cầu đường dây trung áp được thiết kế đi ngầm dưới vỉa hè. Những khu vực cụm công nghiệp, cảng, bến bãi chứa than vẫn ưu tiên đường dây 22kV trên không để tiết kiệm chi phí đầu tư;

+ Lưới 6kV: Không phát triển thêm lưới điện cấp này. Trong tương lai cần thay thế toàn bộ đường dây 6KV lên cấp điện áp chuẩn 22KV;

- Trạm biến áp:

+ Nâng cấp, bảo dưỡng những trạm biến áp đã xuống cấp, cần nâng công suất cho những máy biến áp đang hoạt động quá tải;

+ Đối với những khu dân cư quy hoạch mới cần sử dụng những loại trạm biến áp kiểu dạng kiosk nhỏ gọn để tiết kiệm diện tích và đảm bảo mỹ quan cho đô thị.

- Lưới điện 0,4KV và chiếu sáng công cộng:

+ Cải tạo sửa chữa hệ thống dẫn điện hạ thế, thay thế những loại cột bê tông cũ bằng hệ thống cột bê tông ly tâm đúc sẵn đồng bộ, cáp dẫn điện sử dụng loại cáp nhôm vặn xoắn bọc XLPE/PVC 3 pha 4 dây;

+ Đối với những khu dân cư quy hoạch mới cần sử dụng hệ thống dẫn điện hạ thế bố trí đi ngầm dưới đất;

+ Hệ thống chiếu sáng giao thông phải được thực hiện trên các tuyến đường giao thông ngõ xóm trên cơ sở đảm bảo cung cấp ánh sáng đầy đủ theo quy định;

- Viễn thông: Dịch vụ bưu chính viễn thông sẽ phát triển theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng dịch vụ và sức cạnh tranh; phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng mạng lưới viễn thông đến tất cả các tổ dân trong địa bàn phường;

4.6. Các giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường chiến lược:

- Thưc hiện các giải pháp bảo vệ thiên nhiên, các di sản văn hóa - lịch sử; xử lý hiện trạng ô nhiễm môi trường; đảm bảo an toàn cho nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, bảo vệ môi trường đất, môi trường không khí; bảo vệ quỹ đất rừng, các hệ sinh thái đặc trưng;

- Giám sát, xử lý các vi phạm gây ô nhiễm; đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường đối với từng dự án; tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thích hợp trong các hoạt động bảo vệ môi trường;

- Xây dựng Quy chế quản lý bảo vệ môi trường và có biện pháp kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường đối với các vùng bảo tồn, hạn chế phát triển; vùng dân cư đô thị và khu, cụm công nghiệp; khu vành đai xanh, hành lang xanh và hệ thống cây xanh công cộng...

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

- Ủy ban Nhân dân thành phố Cẩm Phả triển khai công bố, công khai, bàn giao và lưu trữ hồ sơ quy hoạch được duyệt; quản lý giám sát việc xây dựng công trình theo quy hoạch được duyệt; đình chỉ xây dựng, xử phạt hành chính, cưỡng chế phá dỡ những công trình xây dựng không tuân theo quy hoạch được duyệt theo quy định; phê duyệt quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt; triển khai thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo quy định.

- Các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài Chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư, Ban Quản lý khu kinh tế thực hiện chức năng quản lý Nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý đảm bảo các quy định pháp luật hiện hành.

Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư; Tài Chính; Xây dựng; Tài nguyên và Môi trường; Giao thông Vận tải; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Văn hóa thể thao; Du lịch; Công thương; Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư; Ban Quản lý Khu kinh tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả; Thủ trưởng các Sở, ngành và đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- CT, các PCT UBND tỉnh (B/c);
- Như điều 2 (thực hiện);
- V0-5, QH1-3, QLĐĐ1, TH1;
- Trung tâm thông tin;
- Lưu: VT, QH2.
20 bản-QĐ8.7

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Long

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2651/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Số hiệu: 2651/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/08/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
Người ký: Nguyễn Đức Long
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/08/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2651/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Qu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký