Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 2657/QĐ-UBND năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh phê duyệt Danh mục khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập ranh giới bảo vệ tài nguyên, môi trường vùng bờ, phòng chống thiên tai, sạt lở và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu tại địa phương.

- Danh mục các khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Trà Vinh

Quyết định phê duyệt cụ thể 07 khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển với tổng chiều dài và tọa độ điểm đầu, điểm cuối xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm như sau:

  • Xã Long Hòa, huyện Châu Thành (Khu vực KV1): Chiều dài hành lang bảo vệ là 4.046,984 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.089.865,737, Y = 613.775,909; Tọa độ điểm cuối: X = 1.089.150,505, Y = 610.849,205.
  • Xã Mỹ Long Bắc, huyện Cầu Ngang (Khu vực KV2): Chiều dài hành lang bảo vệ là 946,945 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.084.750,024, Y = 611.518,761; Tọa độ điểm cuối: X = 1.083.746,701, Y = 611.891,992.
  • Thị trấn Mỹ Long, huyện Cầu Ngang (Khu vực KV3): Chiều dài hành lang bảo vệ là 2.707,573 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.086.053,849, Y = 609.948,889; Tọa độ điểm cuối: X = 1.084.750,024, Y = 611.518,761.
  • Xã Mỹ Long Nam, huyện Cầu Ngang (Khu vực KV4): Gồm 03 phân khu vực với chiều dài và tọa độ chi tiết:
    • Phân khu KV4.1: Chiều dài 2.103,185 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.084.750,024, Y = 611.518,761; Tọa độ điểm cuối: X = 1.081.501,780, Y = 611.483,763.
    • Phân khu KV4.2: Chiều dài 1.085,286 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.081.501,780, Y = 611.483,763; Tọa độ điểm cuối: X = 1.080.540,890, Y = 611.636,016.
    • Phân khu KV4.3: Chiều dài 4.220,846 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.080.540,890, Y = 611.636,016; Tọa độ điểm cuối: X = 1.078.588,990, Y = 614.314,885.
  • Xã Hiệp Thạnh, thị xã Duyên Hải (Khu vực KV5): Gồm 05 phân khu vực với chiều dài và tọa độ chi tiết:
    • Phân khu KV5.1: Chiều dài 3.911,566 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.078.682,850, Y = 614.584,800; Tọa độ điểm cuối: X = 1.077.678,397, Y = 616.721,216.
    • Phân khu KV5.2: Chiều dài 2.211,955 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.077.678,397, Y = 616.721,216; Tọa độ điểm cuối: X = 1.075.254,452, Y = 617.329,890.
    • Phân khu KV5.3: Chiều dài 1.646,452 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.075.254,452, Y = 617.329,890; Tọa độ điểm cuối: X = 1.073.676,559, Y = 617.375,282.
    • Phân khu KV5.4: Chiều dài 874,552 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.073.676,559, Y = 617.375,282; Tọa độ điểm cuối: X = 1.072.644,075, Y = 617.310,608.
    • Phân khu KV5.5: Chiều dài 1.540,660 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.072.644,075, Y = 617.310,608; Tọa độ điểm cuối: X = 1.071.381,964, Y = 616.307,655.
  • Xã Đông Hải, huyện Duyên Hải (Khu vực KV6): Gồm 04 phân khu vực với chiều dài và tọa độ chi tiết:
    • Phân khu KV6.1: Chiều dài 1.755,802 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.058.387,938, Y = 611.479,496; Tọa độ điểm cuối: X = 1.057.291,227, Y = 609.967,002.
    • Phân khu KV6.2: Chiều dài 1.998,524 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.057.291,227, Y = 609.967,002; Tọa độ điểm cuối: X = 1.056.465,314, Y = 608.498,922.
    • Phân khu KV6.3: Chiều dài 1.359,199 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.056.465,314, Y = 608.498,922; Tọa độ điểm cuối: X = 1.055.492,062, Y = 606.041,973.
    • Phân khu KV6.4: Chiều dài 10.929,000 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.055.492,062, Y = 606.041,973; Tọa độ điểm cuối: X = 1.054.269,050, Y = 595.290,466.
  • Xã Long Vĩnh, huyện Duyên Hải (Khu vực KV7): Gồm 02 phân khu vực với chiều dài và tọa độ chi tiết:
    • Phân khu KV7.1: Chiều dài 9.691,020 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.054.269,050, Y = 595.290,466; Tọa độ điểm cuối: X = 1.060.852,154, Y = 589.223,248.
    • Phân khu KV7.2: Chiều dài 2.788,756 m. Tọa độ điểm đầu: X = 1.060.852,154, Y = 589.223,248; Tọa độ điểm cuối: X = 1.062.664,463, Y = 585.889,432.

- Phân công trách nhiệm của các Sở, ngành và địa phương

Để triển khai đồng bộ và hiệu quả việc thiết lập, quản lý hành lang bảo vệ bờ biển, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường:
    • Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức công bố công khai Danh mục các khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định pháp luật.
    • Xác định chiều rộng, ranh giới cụ thể của hành lang bảo vệ bờ biển và thực hiện cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển trên thực địa.
    • Quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo cùng các văn bản pháp luật liên quan.
    • Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các quy định pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển.
  • Ủy ban nhân dân các huyện Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải và thị xã Duyên Hải:
    • Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên chưa khai thác, sử dụng trong phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển thuộc địa bàn quản lý.
    • Tổ chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
    • Phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển; trực tiếp quản lý và bảo vệ mốc giới sau khi được bàn giao.
    • Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình trạng lấn chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn quản lý.
    • Tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư địa phương về bảo vệ hành lang bờ biển.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giao thông Vận tải; Trưởng ban Ban Quản lý Khu Kinh tế Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2657/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 18 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC KHU VỰC THIẾT LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

Căn cứ Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT ngày 12/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;

Xét Tờ trình số 671/TTr-STNMT ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt danh mục các khu vực Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Trà Vinh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Danh mục các khu vực Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Trà Vinh với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Danh mục 07 khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

STT

ĐỊA PHƯƠNG

KÝ HIỆU

CHIỀU DÀI (m)

1

Xã Long Hòa, huyện Châu Thành (01 khu vực)

KV1

4046,984

2

Xã Mỹ Long Bắc, huyện Cầu Ngang (01 khu vực)

KV2

946,945

3

Thị trấn Mỹ Long, huyện Cầu Ngang (01 khu vực)

KV3

2707,573

4

Xã Mỹ Long Nam, huyện Cầu Ngang (03 khu vực)

KV4.1

2103,185

KV4.2

1085,286

KV4.3

4220,846

5

Xã Hiệp Thạnh, thị xã Duyên Hải (05 khu vực)

KV5.1

3911,566

KV5.2

2211,955

KV5.3

1646,452

KV5.4

874,552

KV5.5

1540,660

6

Xã Đông Hải, huyện Duyên Hải (04 khu vực)

KV6.1

1755,802

KV6.2

1998,524

KV6.3

1359,199

KV6.4

10929,000

7

Xã Long Vĩnh, huyện Duyên Hải (02 khu vực)

KV7.1

9691,020

KV7.2

2788,756

2. Danh mục 7 khu vực xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh tương ứng với 7 khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển, cụ thể như sau:

STT

ĐỊA PHƯƠNG

KÝ HIỆU

TỌA ĐỘ ĐIỂM ĐẦU

TỌA ĐỘ ĐIỂM CUỐI

X(m)

Y(m)

X(m)

XM

1

Xã Long Hòa, huyện Châu Thành (01 khu vực)

KV1

1089865,737

613775,909

1089150,505

610849,205

2

Xã Mỹ Long Bắc, huyện Cầu Ngang (01 khu vực)

KV2

1084750,024

611518,761

1083746,701

611891,992

3

Thị trấn Mỹ Long, huyện Cầu Ngang (01 khu vực)

KV3

1086053,849

609948,889

1084750,024

611518,761

4

Xã Mỹ Long Nam, huyện Cầu Ngang (03 khu vực)

KV4.1

1084750,024

611518,761

1081501,780

611483,763

KV4.2

1081501,780

611483,763

1080540,890

611636,016

KV4.3

1080540,890

611636,016

1078588,990

614314,885

5

Xã Hiệp Thạnh, thị xã Duyên Hải (05 khu vực)

KV5.1

1078682,850

614584,800

1077678,397

616721,216

KV5.2

1077678,397

616721,216

1075254,452

617329,890

KV5.3

1075254,452

617329,890

1073676,559

617375,282

KV5.4

1073676,559

617375,282

1072644,075

617310,608

KV5.5

1072644,075

617310,608

1071381,964

616307,655

6

Xã Đông Hải, huyện Duyên Hải (04 khu Vực)

KV6.1

1058387,938

611479,496

1057291,227

609967,002

KV6.2

1057291,227

609967,002

1056465,314

608498,922

KV6.3

1056465,314

608498,922

1055492,062

606041,973

KV6.4

1055492,062

606041,973

1054269,050

595290,466

7

Xã Long Vĩnh, huyện Duyên Hải (02 khu vực)

KV7.1

1054269,050

595290,466

1060852,154

589223,248

KV7.2

1060852,154

589223,248

1062664,463

585889,432

Điều 2. Trách nhiệm các Sở, ngành, địa phương:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan:

- Tổ chức công bố Danh mục các khu vực Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh đúng theo quy định; thực hiện việc xác định chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển và thực hiện cắm mốc hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh theo quy định.

- Quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và các quy định có liên quan; tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển.

2. Ủy ban nhân dân các huyện: Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải và thị xã Duyên Hải:

- Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên chưa khai thác, sử dụng trong hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn quản lý; tổ chức, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn quản lý theo quy định.

- Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển; phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn;

- Quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giao thông Vận tải; Trưởng ban Ban Quản lý Khu Kinh tế Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Bộ TN&MT;
- Như Điều 3;
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- LĐ VP, các Phòng;
- Lưu: VT, NN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Anh Dũng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2657/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Danh mục khu vực Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Số hiệu: 2657/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/12/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
Người ký: Trần Anh Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/12/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2657/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký