Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 379/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Ninh Thuận

Quyết định số 379/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành nhằm phê duyệt danh mục các khu vực bắt buộc phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để bảo vệ hệ sinh thái, phòng chống sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, đồng thời bảo đảm quyền tiếp cận biển của người dân địa phương và du khách.

Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Ninh Thuận

Theo quyết định được phê duyệt, tỉnh Ninh Thuận thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tại 09 khu vực cụ thể với tổng chiều dài bờ biển tương ứng là 27.546 mét. Chi tiết các khu vực bao gồm:

  • Khu vực 1 (KV1): Thuộc địa giới hành chính xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải, với chiều dài bờ biển tương ứng là 1.048 mét.
  • Khu vực 2 (KV2): Thuộc địa giới hành chính xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải, với chiều dài bờ biển tương ứng là 1.157 mét.
  • Khu vực 3 (KV3): Thuộc địa giới hành chính liên xã Vĩnh Hải và xã Thanh Hải, huyện Ninh Hải, với chiều dài bờ biển tương ứng là 5.753 mét.
  • Khu vực 4 (KV4): Thuộc địa giới hành chính thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải, với chiều dài bờ biển tương ứng là 911 mét.
  • Khu vực 5 (KV5): Thuộc địa giới hành chính phường Đông Hải (thành phố Phan Rang - Tháp Chàm) và xã An Hải (huyện Ninh Phước), với chiều dài bờ biển tương ứng là 3.652 mét.
  • Khu vực 6 (KV6): Thuộc địa giới hành chính xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam, với chiều dài bờ biển tương ứng là 9.278 mét.
  • Khu vực 7 (KV7): Thuộc địa giới hành chính xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam, với chiều dài bờ biển tương ứng là 4.046 mét.
  • Khu vực 8 (KV8): Thuộc địa giới hành chính xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam, với chiều dài bờ biển tương ứng là 400 mét.
  • Khu vực 9 (KV9): Thuộc địa giới hành chính xã Cà Ná, huyện Thuận Nam, với chiều dài bờ biển tương ứng là 1.301 mét.

Tổng chiều dài của toàn bộ các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận là 27.546 mét. Chi tiết cụ thể về ranh giới và tọa độ của từng khu vực được quy định rõ tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện

Để đảm bảo quyết định được thực thi hiệu quả, đúng quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Được giao làm cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm tiếp tục thực hiện việc xác định chiều rộng và ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Ninh Thuận theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
  • Các Sở, ban, ngành phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao để hỗ trợ triển khai quyết định.
  • Chính quyền địa phương: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển trực tiếp chịu trách nhiệm quản lý, giám sát và thi hành các nội dung bảo vệ hành lang bờ biển thuộc địa bàn quản lý hành chính của mình.

Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NI
NH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 379/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 03 tháng 12 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC KHU VỰC PHẢI THIẾT LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

Căn cứ Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2982/TTr-STNMT ngày 18 tháng 8 năm 2020 và văn bản số 4202/STNT-CCB ngày 13 tháng 11 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Ninh Thuận với các nội dung chính như sau:

1. Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Ninh Thuận gồm 09 khu vực sau đây:

STT

Ký hiệu khu vực

Địa giới hành chính

Chiều dài bờ biển tương ứng (m)

Xã/ phường/thị trấn

Huyện/ thành phố

1

KV1

Vĩnh Hải

Ninh Hải

1.048

2

KV2

Vĩnh Hải

1.157

3

KV3

Vĩnh Hải, Thanh Hải

5.753

4

KV4

Khánh Hải

911

5

KV5

Đông Hải, An Hải

Phan Rang - Tháp Chàm, Ninh Phước

3.652

6

KV6

Phước Dinh

Thuận Nam

9.278

7

KV7

Phước Dinh

4.046

8

KV8

Phước Dinh

400

9

KV9

Cà Ná

1.301

Tổng cộng

 

27. 546

(Nội dung chi tiết từng khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Ninh Thuận tại Phụ lục kèm theo)

2. Tổng chiều dài khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Ninh Thuận là 27.546 m.

Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp tục thực hiện việc xác định chiều rộng và ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Ninh Thuận theo đúng quy định pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VPUB: CVP, PVP (Dũng), KTTH;
- Lưu: Văn thư, Hào

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Long Biên

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC KHU VỰC PHẢI THIẾT LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN TỈNH NINH THUẬN
(Kèm theo Quyết định số 379/QĐ-UBND ngày 03/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

STT

Tên

Địa giới hành chính

Điểm giới hạn

Vị trí địa lý

Chiều dài bờ biển tương ứng (m)

Mô tả khái quát khu vực

Mục đích, yêu cầu

Xã/ phường/ thị trấn

huyện/ thành phố

Tọa độ X (m)

Tọa độ Y (m)

1

KV1

Vĩnh Hải

Ninh Hải

D1

1.291.252,16

600.861,15

1.048

- Khu vực có tính đa dạng sinh học cao như: rạn san hô ven biển, thảm cỏ biển, phong phú về nguồn giống đặc sản biển (rong Sụn, tôm Hùm, nhuyễn thể 2 mảnh vỏ, chân đầu, chân bụng, da gai, cá các loại, tôm Hùm giống và trứng mực ở rạn san hô).

- Phía Bắc có hoạt động nuôi thủy sản ven bờ, không có dân cư sinh sống, bờ biển bị xói lở nhẹ.

- Bảo vệ hệ sinh thái, duy trì giá trị dịch vụ hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên ở vùng bờ.

- Đảm bảo quyền tiếp cận của người dân với biển.

D2

1.290.274,68

600.620,49

2

KV2

Vĩnh Hải

Ninh Hải

D3

1.289.774,10

600.496,50

1.157

- Khu vực đa dạng và phong phú hệ sinh thái. Có phân bố san hô, thảm cỏ biển từ thôn Thái An đến Hòn Đeo, các bãi cá Giò, Dìa.

- Mật độ dân cư thấp ở khu vực gần thôn Thái An, khu vực còn lại chưa có dân cư sinh sống, bờ biển bị xói lở nhẹ.

- Bảo vệ hệ sinh thái, duy trì giá trị dịch vụ hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên ở vùng bờ.

- Đảm bảo quyền tiếp cận của người dân với biển.

D4

1.288.636,93

600.438,07

3

KV3

Vĩnh Hải, Thanh Hải

Ninh Hải

D5

1.285.394,55

599.665,69

5.753

- Khu vực có thảm cỏ biển lớn nhất Ninh Thuận (230 ha), các bãi cá Giò, Dìa, Trai, ốc; cá Chuồn ở khu vực Mũi Thị.

- Dân cư tập trung chủ yếu ở thôn Mỹ Hòa, ven bờ có hoạt động sản xuất nông nghiệp và nuôi tôm. Bờ biển bị xói lở nhẹ.

- Bảo vệ hệ sinh thái, duy trì giá trị dịch vụ hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên ở vùng bờ.

- Đảm bảo quyền tiếp cận của người dân với biển.

D6

1.281.545,42

596.806,38

4

KV4

Khánh Hải

Ninh Hải

D7

1.281.687,94

586.851,74

911

- Mật độ dân cư cao. Có bãi tắm Ninh Chữ.

- Khu vực có nguy cơ chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

- Giảm thiểu sạt lở bờ biển, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

- Bảo vệ cảnh quan tự nhiên.

- Đảm bảo quyền tiếp cận của người dân với biển.

D8

1.281.695,98

585.946,73

5

KV5

Đông Hải, An Hải

Phan Rang- Tháp Chàm, Ninh Phước

D9

1.275.249,89

583.697,85

3.652

- Khu vực tập trung các trại giống thủy sản và hoạt động nuôi trồng thủy sản.

- Mật độ dân cư thấp.

- Đảm bảo quyền tiếp cận của người dân với biển.

D10

1.271.809,14

582.858,59

6

KV6

Phước Dinh

Thuận Nam

D10

1.271.809,14

582.858,59

9.278

- Khu vực bãi triều cạn từ Từ Thiện đến Sơn Hải có cỏ biển.

- Khu vực có hoạt động nuôi thủy sản. Mật độ dân cư cao ở Từ Thiện, Vĩnh Trường.

- Khu vực nằm trong vùng chịu ảnh hưởng cao của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

- Bảo vệ hệ sinh thái, duy trì giá trị dịch vụ hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên ở vùng bờ.

- Giảm thiểu sạt lở bờ biển, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

- Đảm bảo quyền tiếp cận của người dân với biển.

D11

1,262.889.04

583,007.09

7

KV7

Phước Dinh

Thuận Nam

D12

1,261.687.09

582,305.55

4.046

- Khu vực có các đồi cát có giá trị phát triển du lịch.

- Khu vực bị xói lở. Không có dân cư sinh sống.

- Khu vực nằm trong vùng chịu ảnh hưởng cao của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, có quy hoạch vùng nuôi trồng thủy sản ven bờ.

- Bảo vệ hệ sinh thái, duy trì giá trị dịch vụ hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên ở vùng bờ.

- Giảm thiểu sạt lở bờ biển, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

- Đảm bảo quyền tiếp cận của người dân với biển.

D13

1,257.844.52

582,931.80

8

KV8

Phước Dinh

Thuận Nam

D14

1,255,859.14

582,576.28

400

Khu vực có bãi cát đẹp, nằm trên đường lên Hải đăng mũi Dinh, cách đường ven biển khoảng 500 m.

- Bảo vệ hệ sinh thái, duy trì giá trị dịch vụ hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên ở vùng bờ.

- Đảm bảo quyền tiếp cận của người dân với biển.

D15

1,255,864.02

582,197.40

9

KV9

Cà Ná

Thuận Nam

D16

1,253,838.32

569,122.39

1.301

- Khu vực có giá trị cảnh quan tự nhiên, phát triển du lịch khu vực Cà Ná.

- Khu vực nằm trong vùng chịu ảnh hưởng cao của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

- Mật độ dân cư cao.

- Bảo vệ hệ sinh thái, duy trì giá trị dịch vụ hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên ở vùng bờ.

- Đảm bảo quyền tiếp cận của người dân với biển.

D17

1,253,550.93

567,936.13

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 379/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu: 379/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/12/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
Người ký: Nguyễn Long Biên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/12/2020
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 379/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký