Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 266/QĐ-UBND năm 2016 do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành nhằm mục đích phân bổ nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương để thực hiện các hoạt động bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và nâng cao hiệu quả sản xuất lúa năm 2016 trên địa bàn tỉnh.

Phân bổ kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa năm 2016

Quyết định thực hiện trích ngân sách tỉnh tổng số tiền là 23.700 triệu đồng từ nguồn kinh phí Trung ương bổ sung có mục tiêu về hỗ trợ địa phương sản xuất lúa năm 2016. Nguồn kinh phí này được phân bổ chi tiết cho các đơn vị và địa phương như sau:

  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế: Được phân bổ tổng cộng 14.864 triệu đồng để chủ động thực hiện các nhiệm vụ hỗ trợ sản xuất lúa tại địa bàn quản lý.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Được phân bổ tổng cộng 8.836 triệu đồng, trong đó cơ cấu sử dụng vốn được quy định cụ thể:
    • Phân bổ 6.000 triệu đồng để thực hiện công trình Kiên cố hóa kênh cấp 1 hồ Truồi (gồm các tuyến N8, N10, N12 thuộc địa bàn huyện Phú Lộc). Dự án này được giao cho Ban Đầu tư và Xây dựng Nông nghiệp Phát triển nông thôn làm chủ đầu tư.
    • Phân bổ 2.836 triệu đồng để thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.

Quy định về quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ

Để đảm bảo nguồn kinh phí được sử dụng hiệu quả và đúng mục đích, Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Sở Tài chính chủ trì, thống nhất với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế căn cứ vào tình hình thực tế để bố trí vốn cho các nội dung chi sau:

  • Thực hiện công tác quy hoạch và lập bản đồ các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao, bảo đảm phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chung của địa phương; tiến hành công bố công khai quy hoạch để triển khai thực hiện.
  • Tổ chức phân tích chất lượng hóa học và lý tính của các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao theo định kỳ 10 năm một lần, làm cơ sở để khai thác sử dụng hiệu quả và đề xuất các biện pháp cải tạo đất phù hợp.
  • Thực hiện các biện pháp cải tạo, nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại. Các hoạt động cụ thể bao gồm: tăng độ dày của tầng canh tác; tôn cao các diện tích đất trồng lúa bị trũng, thấp; tăng độ bằng phẳng của mặt ruộng; bón phân hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh, bón vôi; thực hiện thau chua, rửa mặn đối với các diện tích đất bị nhiễm phèn, mặn và áp dụng các biện pháp cải tạo đất khoa học khác.
  • Đầu tư xây dựng mới cũng như duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn cấp xã, trong đó tập trung ưu tiên đầu tư cho hệ thống giao thông và thủy lợi trực tiếp phục vụ trên đất trồng lúa.
  • Hỗ trợ khai hoang, phục hóa các diện tích đất chưa sử dụng để chuyển đổi thành đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại.
  • Hỗ trợ trực tiếp cho người nông dân trồng lúa để khuyến khích áp dụng các loại giống mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất lúa; đồng thời hỗ trợ xây dựng các mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm.

Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và địa phương

Quyết định phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện:

  • Sở Tài chính: Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm hoàn thành các thủ tục thông báo bổ sung kinh phí cho các đơn vị, địa phương thụ hưởng theo đúng phương án phân bổ đã được phê duyệt.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí được phân bổ đúng mục đích, đúng đối tượng và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tài chính hiện hành của Nhà nước. Đồng thời, các đơn vị phải lập báo cáo kết quả sử dụng kinh phí gửi về Sở Tài chính trước ngày 31/12/2016 để tổng hợp báo cáo lên Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Giám đốc Ban Đầu tư và Xây dựng Nông nghiệp Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này.

Hiệu lực thi hành

Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 266/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 04 tháng 02 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN BỔ KINH PHÍ HỖ TRỢ ĐỊA PHƯƠNG SẢN XUẤT LÚA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Quyết định số 2878/QĐ-UBND ngày 12/12/2015 của UBND tỉnh về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2016;

Căn cứ Quyết định số 70/2015/QĐ-UBND ngày 30/12/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước địa phương năm 2016;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 294/STC-QLNS ngày 01 tháng 02 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Trích ngân sách tỉnh số tiền 23.700 triệu đồng từ nguồn kinh phí Trung ương bổ sung có mục tiêu về hỗ trợ địa phương sản xuất lúa năm 2016 phân bổ cho các đơn vị như sau (chi tiết kèm theo):

1. UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế: 14.864 triệu đồng.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 8.836 triệu đồng, trong đó:

- Công trình Kiên cố hóa kênh cấp 1 hồ Truồi: N8, N10, N12 huyện Phú Lộc: 6.000 triệu đồng (Ban Đầu tư và Xây dựng Nông nghiệp Phát triển nông thôn làm chủ đầu tư).

- Các nhiệm vụ khác để thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa: 2.836 triệu đồng.

Điều 2. Về quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa:

Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, giao trách nhiệm: Sở Tài chính thống nhất với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế (gọi chung là huyện) bố trí các nội dung chi theo quy định dưới đây cho phù hợp:

1. Quy hoạch, lập bản đồ các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; công bố công khai để thực hiện.

2. Phân tích chất lượng hóa, lý tính của các vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao định kỳ 10 năm để sử dụng hiệu quả và có biện pháp cải tạo phù hợp.

3. Cải tạo nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại, tăng độ dày của tầng canh tác; tôn cao đất trồng lúa trũng, thấp; tăng độ bằng phẳng mặt ruộng; bón phân hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh, bón vôi; thau chua, rửa mặn đối với đất bị nhiễm phèn, mặn và các biện pháp cải tạo đất khác.

4. Đầu tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã, trong đó ưu tiên đầu tư hệ thống giao thông, thủy lợi trên đất trồng lúa.

5. Khai hoang, phục hóa đất chưa sử dụng thành đất chuyên trồng lúa nước hoặc đất trồng lúa nước còn lại.

6. Hỗ trợ trực tiếp cho người trồng lúa để áp dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất lúa; hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

Điều 3. Giao trách nhiệm cho:

1. Giám đốc Sở Tài chính lập thủ tục thông báo bổ sung kinh phí cho các đơn vị theo quy định tại Điều 1 nói trên.

2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện:

- Quản lý và sử dụng kinh phí đúng mục đích, theo quy định hiện hành của nhà nước;

- Báo cáo kết quả sử dụng kinh phí về Sở Tài chính trước ngày 31/12/2016 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Giám đốc Ban Đầu tư và Xây dựng Nông nghiệp Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND: CVP và các PCVP;
- Lưu: VT, TC, NN.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Cao

 

PHÂN BỔ KINH PHÍ HỖ TRỢ ĐỊA PHƯƠNG SẢN XUẤT LÚA NĂM 2016

(Chi tiết kèm theo Quyết định số 266/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của UBND tỉnh)

STT

Đơn vị

Diện tích (ha)

Phân bổ kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa (triệu đồng)

Ghi chú

Tổng cộng

Trong đó

Tổng cộng

Trong đó

Đất trồng lúa nước

Đất trồng lúa khác

Đất trồng lúa nước

Đất trồng lúa khác

A

B

(1)=(2)+(3)

(2)

(3)

(4)=(5)+(6)

(5)

(6)

(7)

 

Tổng cộng

31.878,12

27.331,47

4.546,65

23.700

21.880

1.820

 

I

Phân bổ cho các huyện Nam Đông, A Lưới

1.852,93

1.364,64

488,29

1.609

1.365

244

Phân bổ 100% theo mức 1,000,000đ /ha/năm đối với đất trồng lúa và 500.000đ/ha/năm đối với đất trồng lúa khác theo diện tích thực tế

1

Huyện Nam Đông

375,03

307,14

67,89

341

307

34

2

Huyện A Lưới

1.477,90

1.057,50

420,40

1.268

1.058

210

II

Kinh phí còn lại (xem như 100%)

 

 

 

22.091

20.515

1.576

 

II.1

Phân bổ 60% kinh phí cho các huyện, thị xã và thành phố Huế

30.025,19

25.966,83

4.058,36

13.255

12.309

946

 

1

Huyện Phong Điền

5.540,47

5.339,17

201,30

2.578

2.531

47

Phân bổ theo tỷ lệ diện tích của các huyện

2

Huyện Quảng Điền

4.420,12

4.359,86

60,26

2.081

2.067

14

3

Thị xã Hương Trà

3.734,04

3.459,17

247,87

CV

1.640

64

4

Thị xã Hương Thủy

3.399,88

3.283,78

116,10

1.584

1.557

27

5

Huyện Phú Vang

7.325,95

5.082,70

2.243,25

2.932

2.409

523

6

Huyện Phú Lộc

4.585,49

3.429,50

1.155,99

1.895

1.626

269

7

Thành phố Huế

1.019,24

1.012,65

6,59

482

480

2

II.2

Còn lại 40% phân bổ cho Ngành Nông nghiệp PTNT:

 

 

 

8.836

 

 

 

1

Bố trí cho Công trình Kiên cố hóa kênh cấp 1 hồ Truồi: N8, N10, N12 huyện Phú Lộc

 

 

 

6.000

 

 

Phục vụ cấp, tưới nước cho 160 ha lúa 2 vụ

2

Bổ sung cho Sở Nông nghiệp PTNT

 

 

 

2.836

 

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 266/QĐ-UBND năm 2016 về phân bổ kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

Số hiệu: 266/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/02/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
Người ký: Nguyễn Văn Cao
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/02/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 266/QĐ-UBND năm 2016 về phân bổ ki...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký