Quyết định số 27/2001/QĐ-UB do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành quy định chi tiết về cơ cấu tổ chức, chế độ phụ cấp, trang bị phương tiện và nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động đối với lực lượng công an xã trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng công an cơ sở trong việc giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội tại địa phương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm lực lượng công an xã (Trưởng công an xã, Phó trưởng công an xã, công an viên), Ủy ban nhân dân các cấp (xã, huyện), Công an thành phố, Sở Tài chính - Vật giá và các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Cơ cấu tổ chức lực lượng công an xã
Cơ cấu tổ chức của lực lượng công an xã được phân định rõ ràng dựa trên phân loại đơn vị hành chính cấp xã và quy mô dân số của từng thôn, cụ thể như sau:
- Đối với chức danh Trưởng và Phó trưởng công an xã:
- Các xã loại I (là những xã có quy mô từ 10.000 dân trở lên): Được bố trí 01 Trưởng công an xã và 02 Phó trưởng công an xã.
- Các xã loại II (là các xã còn lại dưới 10.000 dân): Được bố trí 01 Trưởng công an xã và 01 Phó trưởng công an xã.
- Đối với chức danh Công an viên: Số lượng công an viên được bố trí theo quy mô dân số của từng thôn:
- Thôn có dưới 2.500 dân: Được bố trí 01 công an viên.
- Thôn có từ 2.500 dân đến 3.500 dân: Được bố trí 02 công an viên.
- Thôn có trên 3.500 dân: Được bố trí tối đa 03 công an viên.
Tiêu chuẩn và quy trình bổ nhiệm các chức danh công an xã
Quyết định quy định chặt chẽ về tiêu chuẩn năng lực và quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm lực lượng công an xã nhằm bảo đảm chất lượng nhân sự:
- Tiêu chuẩn tuyển chọn: Trưởng công an xã, Phó trưởng công an xã và công an viên phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 40/1990/QĐ-CP ngày 23/6/1999 của Chính phủ về công an xã.
- Quy trình bổ nhiệm Trưởng, Phó trưởng công an xã: Thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 40/1990/QĐ-CP ngày 23/6/1999 của Chính phủ.
- Quy trình công nhận Công an viên: Trưởng công an xã chịu trách nhiệm lựa chọn và giới thiệu nhân sự. Sau khi có văn bản thỏa thuận đồng ý của Trưởng Công an huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ ra quyết định chính thức công nhận công an viên.
Chế độ phụ cấp và trợ cấp đối với lực lượng công an xã
Chính sách đãi ngộ dành cho lực lượng công an xã được quy định cụ thể nhằm bảo đảm đời sống và khuyến khích tinh thần trách nhiệm trong công tác:
- Phụ cấp hàng tháng đối với Trưởng và Phó trưởng công an xã: Được hưởng chế độ sinh hoạt phí theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn. Trong đó, Trưởng công an xã hưởng theo Khoản 3 Điều 3; Phó trưởng công an xã hưởng theo Khoản 5 Điều 3. Riêng đối với Phó trưởng công an xã thứ hai được bố trí thêm tại các xã loại I, nguồn phụ cấp sẽ do ngân sách địa phương chi trả.
- Chế độ trợ cấp khi nghỉ việc: Trưởng công an xã và Phó trưởng công an xã khi nghỉ việc được hưởng các khoản trợ cấp theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ.
- Phụ cấp đối với Công an viên: Được hưởng mức phụ cấp hàng tháng cố định là 150.000 đồng/người.
Trang phục, phương tiện và công cụ hỗ trợ
Để bảo đảm tính chính quy và điều kiện thực thi nhiệm vụ, lực lượng công an xã được trang bị đầy đủ về trang phục và công cụ hỗ trợ:
- Chế độ trang phục: Trưởng công an xã, Phó trưởng công an xã và công an viên được cấp phát định kỳ bao gồm: 02 bộ quần áo đồng phục (01 bộ mùa hè và 01 bộ mùa đông) mỗi 02 năm; 01 đôi giày da màu đen mỗi 02 năm; và 01 mũ kê-pi mỗi 04 năm.
- Trang bị công cụ hỗ trợ: Mỗi đơn vị công an xã được cấp phát 02 dùi cui điện và 05 khóa số 8 để phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát và trấn áp tội phạm.
Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động
Nguồn tài chính chi trả cho các hoạt động của lực lượng công an xã được phân cấp rõ ràng giữa ngân sách cấp xã và ngân sách cấp huyện:
- Ngân sách cấp xã: Chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ kinh phí sinh hoạt phí hàng năm cho cán bộ công an xã.
- Ngân sách cấp huyện: Chịu trách nhiệm chi trả kinh phí may sắm trang phục, mua sắm phương tiện và công cụ hỗ trợ. Khoản kinh phí này được cấp phát thông qua Công an huyện để trang bị trực tiếp cho lực lượng công an xã dựa trên dự toán đã được phê duyệt.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây của thành phố trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền Thành phố, Giám đốc Công an Thành phố Hà Nội, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các Huyện thuộc thành phố Hà Nội.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| SỐ:27/2001/QĐ-UB | Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
SỐ 27/2001/ QĐ- UB CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI“VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG CÔNG AN XÃ
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.
Căn cứ Nghị định số 40/1990/QĐ/CP ngày 23/6/1999 của Chính phủ về công an xã;
Căn cứ Thông tư số 08/1999/TT-BCA ngày 10/8/1999 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 40/1990/QĐ/CP ngày 23/6/1999 của Chính phủ về công an xã;
Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức chính quyền Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá và Giám đốc Công an Thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay quy định cơ cấu tổ chức, chế độ phụ cấp và trang thiết bị cho lực lượng công an xã như sau:
1- Về tổ chức công an xã:
Tổ chức công an xã gồm có: Trưởng công an xã, Phó trưởng công an xã và công an viên.
a) Trưởng công an xã, phó trưởng công an xã:
- Bố trí trưởng công an xã, hai phó trưởng công an xã ở các xã loại I.
- Bố trí trưởng công an xã, một phó trưởng công an xã ở các xã loại II.
( Các xã loại I là những xã có từ 10.000 dân trở lên, xã loại II là những xã còn lại).
b) Công an viên:
- Thôn dưới 2.500 người được bố trí 1 công an viên.
- Thôn có từ 2.500 người đến 3.500 người được bố trí 2 công an viên.
- Thôn có trên 3.500 người được bố trí 3 công an viên.
2- Tiêu chuẩn quy trình bổ nhiệm:
a) Tiêu chuẩn:
- Trưởng, Phó công an xã và công an viên thực hiện theo quy định tại điểm 1- Điều 10 Nghị định số 40/1990/QĐ-CP ngày 23/6/1999 của Chính phủ về công an xã.
b) Quy trình bổ nhiệm:
+ Việc bổ nhiệm đề bạt trưởng, phó công an xã thực hiện theo quy định tại điểm 2- Điều 10 Nghị định số 40/1990/QĐ-CP.
+ Công an viên do Trưởng công an xã lựa chon, giới thiệu sau khi trưởng Công an Huyện thoả thuận bằng văn bản thì Chủ tịch UBND xã ra quyết định công nhận.
3- Phụ cấp cho lực lượng công an xã:
a) Trưởng công an xã, phó trưởng công an xã được hưởng phụ cấp theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn( Trưởng công an xã theo khoản 3- Điều 3, phó công an xã theo khoản 5 - Điều 3). Một phó trưởng công an xã được bố trí thêm ở xã loại I, được hưởng phụ cấp từ nguồn ngân sách địa phương.
b) Trưởng công an xã, phó trưởng công an xã khi nghỉ việc được hưởng chế độ trợ cấp quy định tại khoản a, b- Điều 4 của 09/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ .
c) Công an viên được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 150.000đ/người.
4- Trang phục, phương tiện, công cụ hỗ trợ:
- Trưởng công an xã, phó trưởng công an xã, công an viên được hưởng phụ cấp 2 năm 2 bộ quần áo đồng phục( một bộ mùa hè, một bộ mùa đông), 2 năm 1 đôi giầy da đen, 4 năm được 1 mũ kê pi.
- Mỗi xã được cấp 2 dùi cui điện, 5 khoá số 8.
5- Nguồn kinh phí:
- Kinh phí trả sinh hoạt phí hàng năm cho cán bộ công an xã do ngân sách xã chi.
- Kinh phí may trang phục, phương tiện, công cụ hỗ trợ do ngân sách huyện chi và cấp phát thông qua công an huyện để trang bị cho lực lượng công an xã theo dự toán được duyệt.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với quy định này đều bị bãi bỏ.
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Trưởng BanTổ chức chính quyền Thành phố, Giám đốc Công an Thành phố Hà Nội , Giám đốc Sở Tài Chính- Vật giá, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các Huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
- 1 Quyết định 19/2011/QĐ-UBND về kiện toàn tổ chức, chế độ chính sách đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 3385/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Quyết định 19/2011/QĐ-UBND về kiện toàn tổ chức, chế độ chính sách đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 3385/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Chỉ thị 47/1999/CT-UB về triển khai thực hiện Nghị định 40/1999/NĐCP về Công an xã do tỉnh Nghệ An ban hành
- 1 Quyết định 19/2011/QĐ-UBND về kiện toàn tổ chức, chế độ chính sách đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 3385/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Nghị định 09/1998/NĐ-CP năm 1998 sửa đổi Nghị định 50/CP của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn
- 3 Thông tư 08/1998/TT-BCA hướng dẫn thi hành Quy chế về trường giáo dưỡng ban hành kèm theo Nghị định 33/CP-1997 do Bộ Công an ban hành
- 4 Nghị định 40/1999/NĐ-CP về Công an xã
- 5 Chỉ thị 47/1999/CT-UB về triển khai thực hiện Nghị định 40/1999/NĐCP về Công an xã do tỉnh Nghệ An ban hành