Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 27/2012/QĐ-UBND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại Lai Châu

Quyết định 27/2012/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương phù hợp với thực tế địa phương, góp phần điều tiết nguồn thu ngân sách phục vụ công tác bảo vệ, tái tạo môi trường tại các khu vực chịu ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác khoáng sản.

1. Đối tượng chịu phí và đối tượng nộp phí

  • Đối tượng chịu phí: Toàn bộ các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại được khai thác trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
  • Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí nêu trên.

2. Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản

Mức thu phí được phân chia chi tiết theo từng nhóm và loại khoáng sản cụ thể như sau:

- Nhóm quặng khoáng sản kim loại (tính trên đơn vị tấn):

  • Quặng vàng, quặng bạc, quặng thiếc, quặng chì, quặng kẽm, quặng mô-lip-đen (molipden): 270.000 đồng/tấn.
  • Quặng sắt, quặng đất hiếm, quặng đồng, quặng ni-ken (niken), quặng cromit: 60.000 đồng/tấn.
  • Quặng măng-gan, quặng vôn-phờ-ram (Wolfram): 50.000 đồng/tấn.

- Nhóm khoáng sản không kim loại:

  • Đá Block: 90.000 đồng/m3.
  • Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa…), đá phiến lợp: 70.000 đồng/m3.
  • Quặng đá quý (như Rubi, Sapphire, Emerald, Rodolite, Spinen, Topaz, thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cryolite, Opan quý màu trắng, đỏ lửa, Fenspat): 70.000 đồng/tấn.
  • Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), pi-rít (pirite), barit, fluorit: 30.000 đồng/tấn.
  • Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò, than an-tra-xít lộ thiên, than nâu, các loại than khác: 10.000 đồng/tấn.
  • Sỏi, cuội, sạn: 5.000 đồng/m3.
  • Cát vàng: 4.000 đồng/m3.
  • Các loại cát khác: 3.000 đồng/m3.
  • Nước khoáng thiên nhiên: 3.000 đồng/m3.
  • Đá làm vật liệu xây dựng thông thường, các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…): 2.000 đồng/m3 hoặc tấn.
  • Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình, đất sét, đất làm gạch, ngói và các loại đất khác: 1.500 đồng/m3.

- Quy định đối với các trường hợp đặc biệt:

  • Khai thác tận thu: Mức phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu được áp dụng bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng nêu trên.
  • Khoáng sản khác: Trường hợp phát sinh khai thác các loại khoáng sản khác ngoài danh mục quy định tại quyết định này, mức thu tối đa sẽ được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu phí

  • Tỷ lệ phân chia: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách tỉnh được hưởng 100%.
  • Mục đích sử dụng: Nguồn thu này được chi hoàn toàn cho sự nghiệp môi trường, bao gồm:
    • Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản trực tiếp gây ra.
    • Khắc phục tình trạng suy thoái, ô nhiễm môi trường; giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại các khu vực bị ảnh hưởng.
  • Thủ tục tài chính: Công tác thu, nộp, cấp phát, sử dụng và quyết toán nguồn thu phí phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.

4. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Cục Thuế tỉnh: Chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và quyết toán việc thu, nộp phí bảo vệ môi trường của các đơn vị khai thác; thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 158/2011/TT-BTC.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan đến các đối tượng được cấp phép khai thác khoáng sản cho cơ quan Thuế; phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý đối tượng nộp phí.
  • Sở Tài chính: Tổng hợp số tiền thu phí thực tế nộp vào ngân sách tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phân bổ kinh phí cho các đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ chi sự nghiệp môi trường.
  • Chủ tịch UBND các huyện, thị xã: Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và UBND cấp xã thực hiện hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn quản lý.

5. Hiệu lực thi hành

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Quyết định này bãi bỏ mục A của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 25/8/2008 của UBND tỉnh Lai Châu về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và chất thải rắn.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2012/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 19 tháng 9 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

Căn cứ Pháp lệnh phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị quyết số 48/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIII, kỳ họp thứ 4 quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 88/TTr-STC ngày 05/9/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau:

1. Đối tượng chịu phí: Khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.

2. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí.

3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoảng sản:

3.1. Mức thu phí đối với từng loại khoáng sản cụ thể như sau:

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

I

Quặng khoáng sản kim loại

 

 

1

Quặng sắt

Tấn

60.000

2

Quặng măng - gan

Tấn

50.000

3

Quặng vàng

Tấn

270.000

4

Quặng đất hiếm

Tấn

60.000

5

Quặng bạc, Quặng thiếc

Tấn

270.000

6

Quặng vôn-phờ-ram (Wolfram)

Tấn

50.000

7

Quặng chì, Quặng kẽm

Tấn

270.000

8

Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)

Tấn

60.000

9

Quặng cromit

Tấn

60.000

10

Quặng mô - lip - đen (molipden)

Tấn

270.000

II

Khoáng sản không kim loại

 

 

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa…)

m3

70.000

2

Đá Block

m3

90.000

3

Quặng đá quý: Ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald); Rô-đô-lít (rodolite): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat);

Tấn

70.000

4

Sỏi, cuội, sạn

m3

5.000

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

2.000

6

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…)

Tấn

2.000

7

Cát vàng

m3

4.000

8

Các loại cát khác;

m3

3.000

9

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

1.500

10

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

1.500

11

Các loại đất khác

m3

1.500

12

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite)

Tấn

30.000

13

Pi-rít (pirite)

Tấn

30.000

14

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

15

Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò

Tấn

10.000

16

Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên

Tấn

10.000

17

Than nâu

Tấn

10.000

18

Than khác

Tấn

10.000

19

Barit

Tấn

30.000

20

Đá phiến lợp

m3

70.000

21

Fluorit

Tấn

30.000

3.2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Mục 3.1, Khoản 3 Điều này.

3.3. Trường hợp khai thác khoáng sản khác với các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại quy định tại Mục 3.1, Khoản 3 Điều này áp dụng mức thu tối đa đối với từng loại khoáng sản theo quy định tại Nghị định số: 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

4. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

4.1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100% và chi cho các nội dung sau:

- Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;

- Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường, gìn giữ vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.

4.2. Việc thu, nộp, cấp phát, sử dụng và quyết toán nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khoáng sản thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

5. Tổ chức thực hiện

5.1. Cục Thuế tỉnh: Có trách nhiệm kiểm tra đôn đốc quyết toán việc thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính.

5.2. Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về đối tượng được phép khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh cho cơ quan Thuế và phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thuế trong việc quản lý đối tượng nộp phí theo quy định.

5.3. Chủ tịch UBND các huyện thị, thị xã: Có trách nhiệm chỉ đạo các phòng ban chức năng và UBND các xã thực hiện hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn.

5.4. Sở Tài chính: Có trách nhiệm tổng hợp số tiền thu được từ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực tế nộp ngân sách tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định phân bổ cho các đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ chi sự nghiệp môi trường theo đúng chế độ quy định.

5.5. Các nội dung không quy định tại Quyết định này, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ mục A của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 25/8/2008 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành Quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Khắc Chử

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 27/2012/QĐ-UBND quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Số hiệu: 27/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/09/2012
Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
Người ký: Nguyễn Khắc Chử
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/09/2012
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 27/2012/QĐ-UBND quy định mức thu v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký