Giới thiệu chung về Nghị quyết 149/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 149/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVI thông qua tại kỳ họp thứ 13 ngày 12 tháng 12 năm 2014. Nghị quyết này quy định chi tiết về mức thu tối đa và chế độ quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho việc quản lý hoạt động thương mại tại các chợ truyền thống, điều tiết nguồn thu ngân sách và hỗ trợ các đơn vị quản lý chợ duy trì hoạt động ổn định.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ phạm vi áp dụng và các nhóm đối tượng liên quan đến việc thu nộp phí chợ như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu và chế độ quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Quy định này không áp dụng đối với các loại hình thương mại hiện đại bao gồm siêu thị, trung tâm thương mại và trung tâm giao dịch mua bán hàng hóa.
- Đối tượng chịu phí: Tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An, bao gồm cả các hộ kinh doanh có ki-ốt cố định và các hộ kinh doanh tại địa điểm không cố định.
- Đối tượng được miễn phí: Nhằm hỗ trợ an sinh xã hội và phát triển kinh tế vùng khó khăn, Nghị quyết miễn phí chợ cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ truyền thống thuộc các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới miền núi cao, vùng sâu, vùng xa.
- Tổ chức thu phí chợ: Các đơn vị được phép thực hiện thu phí bao gồm Ban quản lý chợ; Hợp tác xã (HTX) quản lý chợ; Tổ hoặc bộ phận quản lý chợ; Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ; cùng các mô hình quản lý chợ hiện hành khác theo quy định pháp luật.
2. Quy định về mức thu phí tối đa
Mức thu phí chợ được phân chia chi tiết dựa trên nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ, phân hạng chợ (Hạng 1, Hạng 2, Hạng 3, Chưa xếp hạng) và tính chất của địa điểm kinh doanh:
Đối với các chợ được đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước:
- Địa điểm kinh doanh cố định tại các chợ đặc thù:
- Chợ Vinh: Mức thu tối đa là 300.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ ga Vinh: Mức thu tối đa là 186.000 đồng/m2/tháng.
- Ki-ốt cố định tại các chợ khác (theo thứ tự Chợ hạng 1 / Chợ hạng 2 / Chợ hạng 3 / Chợ chưa xếp hạng):
- Vị trí kinh doanh loại 1: 90.000đ / 57.000đ / 45.000đ / 27.000đ (đồng/m2/tháng).
- Vị trí kinh doanh loại 2: 75.000đ / 45.000đ / 30.000đ / 18.000đ (đồng/m2/tháng).
- Vị trí kinh doanh loại 3: 53.000đ / 38.000đ / 23.000đ / 15.000đ (đồng/m2/tháng).
- Vị trí kinh doanh loại 4: 45.000đ / 23.000đ / 15.000đ / 9.000đ (đồng/m2/tháng).
- Kinh doanh trong đình chợ (theo thứ tự Chợ hạng 1 / Chợ hạng 2 / Chợ hạng 3 / Chợ chưa xếp hạng):
- Vị trí kinh doanh loại 1: 90.000đ / 53.000đ / 38.000đ / 23.000đ (đồng/m2/tháng).
- Vị trí kinh doanh loại 2: 83.000đ / 38.000đ / 30.000đ / 18.000đ (đồng/m2/tháng).
- Vị trí kinh doanh loại 3: 75.000đ / 30.000đ / 23.000đ / 15.000đ (đồng/m2/tháng).
- Vị trí kinh doanh loại 4: 53.000đ / 23.000đ / 12.000đ / 7.000đ (đồng/m2/tháng).
- Kinh doanh tại lều bán kiên cố (theo thứ tự Chợ hạng 1 / Chợ hạng 2 / Chợ hạng 3 / Chợ chưa xếp hạng):
- Vị trí kinh doanh loại 1: 83.000đ / 45.000đ / 30.000đ / 18.000đ (đồng/m2/tháng).
- Vị trí kinh doanh loại 2: 68.000đ / 38.000đ / 23.000đ / 15.000đ (đồng/m2/tháng).
- Vị trí kinh doanh loại 3: 60.000đ / 30.000đ / 15.000đ / 9.000đ (đồng/m2/tháng).
- Vị trí kinh doanh loại 4: 38.000đ / 15.000đ / 11.000đ / 7.000đ (đồng/m2/tháng).
- Địa điểm kinh doanh không cố định (tính theo lượt vào chợ, theo thứ tự Chợ hạng 1 / Chợ hạng 2 / Chợ hạng 3 / Chợ chưa xếp hạng):
- Loại 1 (Thực phẩm tươi sống như lòng sống, tôm, cá, mực): 12.000đ / 10.000đ / 8.000đ / 5.000đ một lượt.
- Loại 2 (Hàng công cụ sản xuất và thực phẩm khác như rau, gia súc, gia cầm): 10.000đ / 8.000đ / 7.000đ / 4.000đ một lượt.
- Loại 3 (Hàng vặt do người sản xuất tự bán): 6.000đ / 6.000đ / 6.000đ / 4.000đ một lượt.
- Dịch vụ bảo vệ hàng hóa ban đêm (theo thứ tự Chợ hạng 1 / Chợ hạng 2 / Chợ hạng 3 / Chợ chưa xếp hạng):
- Mức thu tối đa lần lượt là: 90.000đ / 60.000đ / 53.000đ / 32.000đ (đồng/quầy/tháng).
Đối với các chợ do tư nhân hoặc doanh nghiệp quản lý (nguồn vốn ngoài ngân sách):
- Các đơn vị quản lý được phép áp dụng mức thu phí cao hơn so với khung quy định của chợ nhà nước, tuy nhiên mức thu tối đa không được vượt quá 2 lần so với mức thu quy định đối với chợ đầu tư từ ngân sách Nhà nước nêu trên.
3. Chế độ quản lý và phân bổ nguồn thu phí
Nghị quyết quy định cơ chế tài chính rõ ràng đối với từng mô hình quản lý chợ nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả tái đầu tư:
- Đối với chợ đầu tư từ ngân sách Nhà nước: Số tiền phí thu được sẽ được trích lại một phần để trang trải chi phí hoạt động và tổ chức thu phí, phần còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước. Tỷ lệ phân bổ cụ thể như sau:
- Chợ Vinh, chợ ga Vinh và các chợ hạng 1: Tổ chức thu phí được trích để lại 80% tổng số phí thu được; nộp ngân sách nhà nước 20%.
- Chợ hạng 2, hạng 3 và các chợ chưa xếp hạng: Tổ chức thu phí được trích để lại 90% tổng số phí thu được; nộp ngân sách nhà nước 10%.
- Đối với chợ do tư nhân hoặc doanh nghiệp đầu tư, quản lý: Khoản thu phí chợ này không thuộc ngân sách nhà nước. Toàn bộ số tiền thu được được xác định là doanh thu của tổ chức, cá nhân quản lý chợ. Đơn vị thu phí có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước dựa trên kết quả thu phí theo quy định pháp luật hiện hành.
4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An căn cứ vào mức thu tối đa đã được phê duyệt tại Nghị quyết này và các văn bản pháp luật liên quan để ban hành quy định chi tiết mức thu cụ thể cho từng hạng chợ, từng vị trí kinh doanh, bảo đảm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội thực tế của từng địa phương trong tỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 149/2014/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (ngày thông qua là 12 tháng 12 năm 2014).
- Điều khoản bãi bỏ: Nghị quyết này chính thức bãi bỏ Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về đối tượng, khung phí và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 149/2014/NQ-HĐND | Nghệ An, ngày 12 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 8910/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị Đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh.
Nghị quyết này quy định về mức thu và chế độ quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An (không áp dụng đối với các loại siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm giao dịch mua bán hàng hóa).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Đối tượng chịu phí:
Tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh (kể cả kinh doanh có ki ốt cố định và kinh doanh ở địa điểm không cố định).
b) Đối tượng được miễn:
Các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ truyền thống ở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới miền núi cao, vùng sâu, vùng xa.
3. Các tổ chức thu phí chợ:
a) Ban quản lý chợ; HTX quản lý chợ; Tổ hoặc bộ phận quản lý chợ;
b) Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ;
c) Các mô hình quản lý chợ hiện hành khác.
Điều 2. Mức thu tối đa và chế độ quản lý
1. Mức thu tối đa:
a) Đối với các chợ đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước:
| Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu tối đa | |||
| Chợ hạng 1 | Chợ hạng 2 | Chợ hạng 3 | Chợ chưa xếp hạng | ||
| I. Địa điểm kinh doanh cố định |
|
|
|
|
|
| 1. Chợ Vinh | đ/m2/tháng | 300.000 |
|
|
|
| 2. Chợ ga Vinh | đ/m2/tháng | 186.000 |
|
|
|
| 3. Các chợ khác |
|
|
|
|
|
| 3.1. Ki ốt cố định |
|
|
|
|
|
| Vị trí kinh doanh loại 1 | đ/m2/tháng | 90.000 | 57.000 | 45.000 | 27.000 |
| Vị trí kinh doanh loại 2 | đ/m2/tháng | 75.000 | 45.000 | 30.000 | 18.000 |
| Vị trí kinh doanh loại 3 | đ/m2/tháng | 53.000 | 38.000 | 23.000 | 15.000 |
| Vị trí kinh doanh loại 4 | đ/m2/tháng | 45.000 | 23.000 | 15.000 | 9.000 |
| 3.2. Trong đình chợ |
|
|
|
|
|
| Vị trí kinh doanh loại 1 | đ/m2/tháng | 90.000 | 53.000 | 38.000 | 23.000 |
| Vị trí kinh doanh loại 2 | đ/m2/tháng | 83.000 | 38.000 | 30.000 | 18.000 |
| Vị trí kinh doanh loại 3 | đ/m2/tháng | 75.000 | 30.000 | 23.000 | 15.000 |
| Vị trí kinh doanh loại 4 | đ/m2/tháng | 53.000 | 23.000 | 12.000 | 7.000 |
| 3.3. Lều bán kiên cố |
|
|
|
|
|
| Vị trí kinh doanh loại 1 | đ/m2/tháng | 83.000 | 45.000 | 30.000 | 18.000 |
| Vị trí kinh doanh loại 2 | đ/m2/tháng | 68.000 | 38.000 | 23.000 | 15.000 |
| Vị trí kinh doanh loại 3 | đ/m2/tháng | 60.000 | 30.000 | 15.000 | 9.000 |
| Vị trí kinh doanh loại 4 | đ/m2/tháng | 38.000 | 15.000 | 11.000 | 7.000 |
| II. Địa điểm kinh doanh không cố định |
|
|
|
|
|
| Loại 1: Thực phẩm tươi sống như lòng sống, tôm, cá, mực | đ/lượt vào chợ | 12.000 | 10.000 | 8.000 | 5.000 |
| Loại 2: Hàng công cụ sản xuất và các loại thực phẩm khác như rau, gia súc, gia cầm | đ/lượt vào chợ | 10.000 | 8.000 | 7.000 | 4.000 |
| Loại 3: Hàng vặt do người sản xuất tự bán | đ/lượt vào chợ | 6.000 | 6.000 | 6.000 | 4.000 |
| III. Dịch vụ bảo vệ hàng hóa ban đêm | đ/quày/tháng | 90.000 | 60.000 | 53.000 | 32.000 |
b) Đối với các chợ của tư nhân hoặc doanh nghiệp quản lý từ nguồn vốn không do Nhà nước đầu tư được phép áp dụng mức thu cao hơn nhưng tối đa không quá 2 lần so với mức thu theo quy định trên.
2. Chế độ quản lý:
a) Đối với chợ do ngân sách Nhà nước đầu tư được trích một phần số phí trong năm cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí hoạt động và tổ chức thu phí chợ, số còn lại nộp ngân sách nhà nước. Mức trích cho hoạt động và tổ chức thu phí của tổ chức quản lý chợ cụ thể như sau:
- Chợ Vinh, chợ ga Vinh và các chợ hạng 1: Trích để lại 80%, nộp ngân sách 20% số phí thu được;
- Chợ hạng 2, hạng 3 và các chợ chưa xếp hạng: Trích để lại 90%, nộp ngân sách nhà nước 10% số phí thu được.
b) Đối với chợ của tư nhân hoặc doanh nghiệp quản lý từ nguồn vốn không do Nhà nước đầu tư là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Số tiền thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước trên kết quả thu phí.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ mức thu tối đa đã được quy định tại Nghị quyết này và các văn bản pháp luật có liên quan, quy định cụ thể mức thu đối với từng hạng chợ và các vị trí kinh doanh phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVI, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua. Bãi bỏ Nghị quyết 27/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về đối tượng, khung phí và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 27/2011/NQ-HĐND về đối tượng, khung phí và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 3 ban hành
- 2 Nghị quyết 48/2012/NQ-HĐND quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 3 Quyết định 27/2012/QĐ-UBND quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 4 Nghị quyết 127/2014/NQ-HĐND quy định mức thu và chế độ quản lý phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5 Quyết định 1209/2004/QĐ-UB ban hành mức thu và quản lý sử dụng tiền phí chợ do Tỉnh Tây Ninh ban hành
- 6 Quyết định 38/2014/QĐ-UBND quy định mức thu phí chợ theo Nghị quyết 76/2014/NQ-HĐND quy định một số khoản phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh tỉnh Sơn La
- 7 Quyết định 02/2016/QĐ-UBND về mức thu và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2016, 2017
- 8 Quyết định 34/2007/QĐ-UBND quy định về mức thu, quản lý, sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 9 Nghị quyết 3h/2004/NQ/HĐND5 về phí chợ do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị quyết 48/2012/NQ-HĐND quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 5 Quyết định 27/2012/QĐ-UBND quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 6 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết 127/2014/NQ-HĐND quy định mức thu và chế độ quản lý phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 8 Quyết định 1209/2004/QĐ-UB ban hành mức thu và quản lý sử dụng tiền phí chợ do Tỉnh Tây Ninh ban hành
- 9 Quyết định 38/2014/QĐ-UBND quy định mức thu phí chợ theo Nghị quyết 76/2014/NQ-HĐND quy định một số khoản phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh tỉnh Sơn La
- 10 Quyết định 02/2016/QĐ-UBND về mức thu và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2016, 2017
- 11 Quyết định 34/2007/QĐ-UBND quy định về mức thu, quản lý, sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 12 Nghị quyết 3h/2004/NQ/HĐND5 về phí chợ do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành