Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh. Cụ thể, văn bản này điều chỉnh quy định tại Khoản 3 Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung thay đổi quan trọng của văn bản này.
Phạm vi áp dụng quy định sửa đổiQuyết định này tập trung điều chỉnh mức thu phí trông giữ xe tại các địa điểm đặc thù bao gồm: phạm vi bệnh viện, trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Mức thu phí trông giữ xe theo lượtMức thu phí trông giữ xe theo lượt được phân chia cụ thể theo từng loại phương tiện và khoảng thời gian gửi (ban ngày, ban đêm, hoặc cả ngày và đêm) như sau:
- Xe đạp, xe đạp điện: Mức thu phí là 500 đồng/xe/lượt đối với ban ngày; 1.000 đồng/xe/lượt đối với ban đêm; và 1.500 đồng/xe/lượt đối với cả ngày và đêm.
- Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh: Mức thu phí là 1.000 đồng/xe/lượt đối với ban ngày; 2.000 đồng/xe/lượt đối với ban đêm; và 3.000 đồng/xe/lượt đối với cả ngày và đêm.
- Xe ô tô 05 chỗ ngồi: Mức thu phí là 4.000 đồng/xe/lượt đối với ban ngày; 6.000 đồng/xe/lượt đối với ban đêm; và 10.000 đồng/xe/lượt đối với cả ngày và đêm.
- Xe ô tô trên 05 chỗ đến 12 chỗ, xe có trọng tải dưới 3,5 tấn: Mức thu phí là 6.000 đồng/xe/lượt đối với ban ngày; 9.000 đồng/xe/lượt đối với ban đêm; và 15.000 đồng/xe/lượt đối với cả ngày và đêm.
- Xe ô tô trên 12 chỗ, xe có tải trọng từ 3,5 tấn trở lên: Mức thu phí là 8.000 đồng/xe/lượt đối với ban ngày; 10.000 đồng/xe/lượt đối với ban đêm; và 18.000 đồng/xe/lượt đối với cả ngày và đêm.
Đối với hình thức gửi xe theo tháng, mức thu phí được phân loại rõ ràng theo từng nhóm đối tượng sử dụng dịch vụ:
- Đối với học sinh, sinh viên nội trú:
- Xe đạp, xe đạp điện: Mức thu là 25.000 đồng/xe/tháng.
- Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh: Mức thu là 50.000 đồng/xe/tháng.
- Đối với học sinh, sinh viên ngoại trú:
- Xe đạp, xe đạp điện: Mức thu là 30.000 đồng/xe/tháng.
- Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh: Mức thu là 60.000 đồng/xe/tháng.
- Đối với các đối tượng còn lại: Mức thu phí tháng được tính bằng 30 lần mức thu phí ban ngày của vé lượt đối với từng loại xe tương ứng.
Quyết định quy định rõ về thời gian có hiệu lực pháp luật cũng như các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2016/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 19 tháng 05 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2015/QĐ-UBND NGÀY 06 THÁNG 02 NĂM 2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 về việc hướng dẫn thực hiện các quy định về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân Tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:
“3. Phạm vi bệnh viện, trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
| STT | Loại phương tiện | Mức thu | |||
| I | Gửi theo lượt (đồng/xe/lượt) | Ban ngày | Ban đêm | Cả ngày và đêm | |
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 500 | 1.000 | 1.500 | |
| 2 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh | 1.000 | 2.000 | 3.000 | |
| 3 | Xe ô tô 05 chỗ ngồi | 4.000 | 6.000 | 10.000 | |
| 4 | Xe ô tô trên 05 chỗ đến 12 chỗ, xe có trọng tải dưới 3,5 tấn | 6.000 | 9.000 | 15.000 | |
| 5 | Xe ô tô trên 12 chỗ, xe có tải trọng 3,5 trở lên | 8.000 | 10.000 | 18.000 | |
| II | Gửi theo tháng (đồng/xe/tháng) |
| |||
| 1 | Đối tượng học sinh, sinh viên | Nội trú | Ngoại trú | ||
| A | Xe đạp, xe đạp điện | 25.000 | 30.000 | ||
| B | Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh | 50.000 | 60.000 | ||
| 2 | Đối tượng còn lại | Bằng 30 lần vé mức thu phí ban ngày đối với từng loại xe tương ứng | |||
|
|
|
|
|
|
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị quyết 28/2014/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 1 Nghị quyết 23/2014/NQ-HĐND về mức thu phí trông giữ xe đạp, gắn máy, mô tô và ô tô trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 2 Nghị quyết 44/2014/NQ-HĐND8 về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 3 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, mô tô hai bánh, ba bánh, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4 Quyết định 306/QĐ-UBND-HC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2 Quyết định 306/QĐ-UBND-HC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 5 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị quyết 23/2014/NQ-HĐND về mức thu phí trông giữ xe đạp, gắn máy, mô tô và ô tô trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 7 Nghị quyết 44/2014/NQ-HĐND8 về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 8 Nghị quyết 28/2014/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- 9 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, mô tô hai bánh, ba bánh, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 10 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015