Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 44/2014/NQ-HĐND8 do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành ngày 10 tháng 12 năm 2014 quy định chi tiết về mức thu phí trông giữ các loại phương tiện giao thông bao gồm xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy và xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.

- Đối tượng áp dụng và nguyên tắc miễn thu phí

  • Đối tượng thu phí: Áp dụng đối với các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác và cá nhân cung cấp dịch vụ có đủ điều kiện trông giữ xe theo quy định pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
  • Trường hợp miễn thu phí: Tuyệt đối không thu phí giữ phương tiện giao thông của người dân đến giao dịch, làm việc tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh, tuân thủ theo Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

- Mức thu phí tối đa tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe do Nhà nước đầu tư

Nghị quyết phân chia các địa điểm do Nhà nước đầu tư thành hai nhóm cụ thể với các mức phí khác nhau:

Nhóm 1: Các địa điểm thông thường (không thuộc bệnh viện, phòng khám, bệnh xá, trạm xá, trường học, chợ, bến xe và các công trình công cộng do Nhà nước đầu tư)

  • Mức thu phí trông giữ xe ban ngày (từ 06 giờ đến 21 giờ) hoặc ban đêm (từ 21 giờ đến 06 giờ):
    • Xe đạp: 2.000 đồng/lượt.
    • Xe đạp máy, xe máy điện: 3.000 đồng/lượt.
    • Xe máy: 4.000 đồng/lượt.
    • Xe ô tô từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi: 10.000 đồng/lượt.
    • Xe ô tô trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải từ 5 tấn trở xuống: 15.000 đồng/lượt.
    • Xe ô tô trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn: 20.000 đồng/lượt.
  • Mức thu phí trông giữ xe cả ngày và đêm:
    • Xe đạp: 4.000 đồng/lượt.
    • Xe đạp máy, xe máy điện: 6.000 đồng/lượt.
    • Xe máy: 8.000 đồng/lượt.
    • Xe ô tô từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi: 20.000 đồng/lượt.
    • Xe ô tô trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải từ 5 tấn trở xuống: 30.000 đồng/lượt.
    • Xe ô tô trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn: 40.000 đồng/lượt.
  • Mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm:
    • Xe đạp: 70.000 đồng/tháng.
    • Xe đạp máy, xe máy điện: 80.000 đồng/tháng.
    • Xe máy: 110.000 đồng/tháng.
    • Xe ô tô từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi: 300.000 đồng/tháng.
    • Xe ô tô trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải từ 5 tấn trở xuống: 400.000 đồng/tháng.
    • Xe ô tô trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn: 500.000 đồng/tháng.
  • Trường hợp trông giữ xe theo tháng cả ngày và đêm: Mức thu phí tối đa không vượt quá 1,5 lần mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm tương ứng.

Nhóm 2: Các địa điểm đặc thù (tại các bệnh viện, phòng khám, bệnh xá, trạm xá, trường học, chợ, bến xe và các công trình công cộng do Nhà nước đầu tư)

  • Mức thu phí trông giữ xe ban ngày hoặc ban đêm:
    • Xe đạp: 1.000 đồng/lượt.
    • Xe đạp máy, xe máy điện: 2.000 đồng/lượt.
    • Xe máy: 3.000 đồng/lượt.
    • Xe ô tô từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi: 8.000 đồng/lượt.
    • Xe ô tô trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải từ 5 tấn trở xuống: 12.000 đồng/lượt.
    • Xe ô tô trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn: 18.000 đồng/lượt.
  • Mức thu phí trông giữ xe cả ngày và đêm:
    • Xe đạp: 2.000 đồng/lượt.
    • Xe đạp máy, xe máy điện: 4.000 đồng/lượt.
    • Xe máy: 6.000 đồng/lượt.
    • Xe ô tô từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi: 15.000 đồng/lượt.
    • Xe ô tô trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải từ 5 tấn trở xuống: 24.000 đồng/lượt.
    • Xe ô tô trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn: 35.000 đồng/lượt.
  • Mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm:
    • Xe đạp: 20.000 đồng/tháng.
    • Xe đạp máy, xe máy điện: 40.000 đồng/tháng.
    • Xe máy: 50.000 đồng/tháng.
    • Xe ô tô từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi: 250.000 đồng/tháng.
    • Xe ô tô trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải từ 5 tấn trở xuống: 350.000 đồng/tháng.
    • Xe ô tô trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn: 450.000 đồng/tháng.
  • Trường hợp trông giữ xe theo tháng cả ngày và đêm: Mức thu phí tối đa không vượt quá 1,5 lần mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm tương ứng.

- Quy định hệ số tính phí đối với các bãi xe không do Nhà nước đầu tư

Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, mức thu phí tối đa được xác định bằng cách lấy mức thu phí áp dụng đối với bãi xe do nhà nước đầu tư nhân với hệ số tương ứng với điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật như sau:

  • Hệ số 1,0: Áp dụng đối với điểm đỗ, bãi trông giữ xe không có mái che.
  • Hệ số 1,5: Áp dụng đối với điểm đỗ, bãi trông giữ xe có mái che, quản lý thủ công nhưng có hệ thống quản lý phương tiện và điểm đỗ rõ ràng.
  • Hệ số 2,0: Áp dụng đối với điểm đỗ, bãi trông giữ xe có mái che, được trang bị hệ thống giám sát, camera theo dõi kiểm tra phương tiện và kiểm soát vé xe ra vào bằng thẻ từ.

- Quy định đặc thù trong dịp lễ hội và quản lý tài chính

  • Mức thu phí dịp rằm tháng Giêng: Hàng năm, từ ngày mùng 10 đến hết ngày 15 tháng Giêng âm lịch, mức thu phí trông giữ các loại xe được phép áp dụng hệ số 1,5 lần so với các mức quy định thông thường. Địa bàn áp dụng mức thu phí tăng thêm này do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương quy định cụ thể.
  • Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu phí: Các đơn vị thực hiện thu phí trông giữ xe do Nhà nước đầu tư được phép giữ lại 100% tổng số tiền phí thu được để trang trải toàn bộ chi phí cho hoạt động trông giữ xe và bổ sung trực tiếp vào nguồn kinh phí hoạt động hàng năm của chính đơn vị đó.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương căn cứ vào các nội dung đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết này để tổ chức triển khai thực hiện trên thực tế.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 13 ngày 10 tháng 12 năm 2014. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (tức ngày 20 tháng 12 năm 2014).
  • Điều khoản thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND7 ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/2014/NQ-HĐND8

Thủ Dầu Một, ngày 10 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỨC THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE ĐẠP MÁY, XE MÁY ĐIỆN, XE MÁY, XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4189/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe đạp máy, xe máy điện, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 21/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn mức thu phí trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1. Đối tượng được thu phí trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô: Là các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác và cá nhân cung cấp dịch vụ có đủ điều kiện trông giữ xe theo quy định.

2. Không thu phí giữ phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc tại các cơ quan hành chính nhà nước theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước.

3. Mức thu tối đa trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô:

a) Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe do nhà nước đầu tư:

a.1) Đối với các nơi không thuộc các điểm, bãi trông giữ xe ở các bệnh viện, phòng khám, bệnh xá, trạm xá, trường học, chợ, bến xe và các công trình công cộng do Nhà nước đầu tư:

- Mức thu phí trông giữ xe ban ngày (từ 06 giờ đến 21 giờ) hoặc ban đêm (từ 21 giờ đến 06 giờ):

Nội dung

Mức thu

(Ngàn đồng/lượt)

- Xe đạp

2

- Xe đạp máy, xe máy điện

3

- Xe máy

4

- Xe ô tô

 

+ Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi

10

+ Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống

15

+ Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn

20

- Mức thu phí trông giữ xe cả ngày và đêm:

Nội dung

Mức thu

(Ngàn đồng/lượt)

- Xe đạp

4

- Xe đạp máy, xe máy điện

6

- Xe máy

8

- Xe ô tô

 

+ Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi

20

+ Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống

30

+ Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn

40

- Mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm:

Nội dung

Mức thu

(Ngàn đồng/tháng)

- Xe đạp

70

- Xe đạp máy, xe máy điện

80

- Xe máy

110

- Xe ô tô

 

+ Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi

300

+ Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống

400

+ Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn

500

- Trường hợp trông giữ xe theo tháng cả ngày và đêm: Mức thu phí tối đa không quá 1,5 lần mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm.

a.2) Đối với các điểm, bãi trông giữ xe ở các bệnh viện, phòng khám, bệnh xá, trạm xá, trường học, chợ, bến xe và các công trình công cộng do Nhà nước đầu tư.

- Mức thu phí trông giữ xe ban ngày hoặc ban đêm:

Nội dung

Mức thu

(Ngàn đồng/lượt)

- Xe đạp

1

- Xe đạp máy, xe máy điện

2

- Xe máy

3

- Xe ô tô

 

+ Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi

8

+ Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống

12

+ Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn

18

- Mức thu phí trông giữ xe cả ngày và đêm:

Nội dung

Mức thu

(Ngàn đồng/lượt)

- Xe đạp

2

- Xe đạp máy, xe máy điện

4

- Xe máy

6

- Xe ô tô

 

+ Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi

15

+ Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống

24

+ Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn

35

- Mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm:

Nội dung

Mức thu

(Ngàn đồng/tháng)

- Xe đạp

20

- Xe đạp máy, xe máy điện

40

- Xe máy

50

- Xe ô tô

 

+ Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi

250

+ Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống

350

+ Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn

450

- Trường hợp trông giữ xe theo tháng cả ngày và đêm: Mức thu phí tối đa không quá 1,5 lần mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm.

b) Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe không do nhà nước đầu tư:

Mức thu phí được tính trên mức thu phí áp dụng đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe do nhà nước đầu tư nhân ( x ) hệ số.

- Điểm đỗ, bãi trông giữ xe không có mái che: hệ số 1.

- Điểm đỗ, bãi trông giữ xe có mái che, quản lý thủ công, có hệ thống quản lý phương tiện và điểm đỗ: hệ số 1,5.

- Điểm đỗ, bãi trông giữ xe có mái che, trang bị hệ thống giám sát, camera theo dõi kiểm tra phương tiện, kiểm soát vé xe ra vào bằng thẻ từ: hệ số 2.

c) Riêng dịp rằm tháng Giêng hàng năm (từ ngày mùng 10 đến ngày 15 tháng Giêng âm lịch), mức thu phí trông giữ xe các loại có hệ số 1,5 lần các mức quy định nêu trên. Địa bàn áp dụng mức thu phí này do UBND tỉnh quy định.

4. Đơn vị thu phí trông giữ xe do nhà nước đầu tư được để lại 100% số thu phí để trang trải chi phí cho việc trông giữ xe và bổ sung vào nguồn kinh phí hoạt động hàng năm của đơn vị.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh triển khai thực hiện.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014, có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND7 ngày 22/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Cành

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 44/2014/NQ-HĐND8 về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 44/2014/NQ-HĐND8
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 10/12/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
Người ký: Phạm Văn Cành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/12/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 44/2014/NQ-HĐND8 về mức thu phí tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký