Giới thiệu chung về Quyết định 27/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND là văn bản pháp quy quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành, quy định chi tiết về tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước, cũng như đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Quyết định này đóng vai trò là căn cứ pháp lý đồng bộ, giúp minh bạch hóa nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân khi sử dụng đất và mặt nước của Nhà nước.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định chi tiết về đơn giá thuê đất và giá thuê mặt nước trong các trường hợp cụ thể sau:
- Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá đối với: Đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất; đất dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh theo quy hoạch (không sử dụng phần mặt đất); và trường hợp chuyển từ giao đất sang thuê đất.
- Nhà nước cho thuê mặt nước trực tiếp.
- Nhà nước thực hiện gia hạn thời gian thuê đất cho các đối tượng đang thuê thuộc diện phải nộp tiền thuê đất.
- Chuyển đổi hình thức từ Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 sang hình thức thuê đất.
Đối tượng áp dụng quy định này bao gồm các tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cùng các hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước hoặc công nhận quyền sử dụng đất thuộc đối tượng nộp tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm
Tỷ lệ phần trăm (%) dùng để xác định đơn giá thuê đất hàng năm được phân chia chi tiết theo từng khu vực địa lý và mục đích sử dụng đất cụ thể như sau:
- Khu vực đô thị trung tâm: Đất tại các phường thuộc thành phố Tuy Hòa áp dụng mức tỷ lệ là 1,2%.
- Khu vực đô thị phụ cận và trục giao thông chính: Đất tại các phường thuộc thị xã Sông Cầu, thị trấn Chí Thạnh (huyện Tuy An) và đất tiếp giáp với các tuyến Quốc lộ, Tỉnh lộ (ngoại trừ địa bàn các xã miền núi, xã đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang) áp dụng mức tỷ lệ là 1,1%.
- Khu vực nông thôn đồng bằng và các thị trấn khác: Đất tại các xã thuộc thành phố Tuy Hòa và các thị trấn còn lại trên địa bàn tỉnh áp dụng mức tỷ lệ là 1,0%.
- Khu vực miền núi và vùng khó khăn: Đất tại các xã miền núi (trừ xã đặc biệt khó khăn, bãi ngang) áp dụng mức tỷ lệ là 0,55%. Đất tại các xã đặc biệt khó khăn và xã bãi ngang áp dụng mức tỷ lệ ưu đãi thấp nhất là 0,5%.
- Đất sản xuất công nghiệp và khu kinh tế: Đất thuộc Khu công nghiệp, điểm công nghiệp và đất thuộc Khu kinh tế Nam Phú Yên áp dụng mức tỷ lệ là 0,55%.
- Dự án ưu đãi đầu tư: Các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư áp dụng tỷ lệ 0,55%; các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư áp dụng tỷ lệ 0,5%.
- Đất sản xuất nông - lâm - thủy sản: Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối áp dụng tỷ lệ là 0,6%.
- Các khu vực còn lại: Áp dụng mức tỷ lệ 1,0% đối với các xã còn lại và các đảo trên địa bàn tỉnh không thuộc các trường hợp liệt kê ở trên.
Xác định đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
Đối với các thửa đất có phần diện tích mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai, việc xác định đơn giá được thực hiện tách biệt:
- Đối với phần diện tích đất không có mặt nước: Áp dụng đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm theo tỷ lệ phần trăm quy định tại Điều 3 của Quyết định này.
- Đối với phần diện tích đất có mặt nước: Đơn giá thuê đất hàng năm được tính bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm (hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê) của loại đất có vị trí liền kề và có cùng mục đích sử dụng.
Xác định đơn giá cho thuê mặt nước
Đối với các dự án sử dụng mặt nước cố định hoặc mặt nước không cố định, Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan tiến hành xây dựng đơn giá thuê mặt nước cụ thể cho từng dự án. Đơn giá này sau đó sẽ được trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết định theo đúng quy định tại Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm
Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) nhằm mục đích kinh doanh, đơn giá thuê đất được xác định cụ thể:
- Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: Đơn giá thuê đất ngầm được tính bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng đất với hình thức trả tiền hàng năm.
- Trường hợp thuê đất trả tiền một lần: Đơn giá thuê đất ngầm bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích và thời hạn sử dụng đất với hình thức trả tiền một lần.
- Trường hợp đặc biệt làm bãi đỗ xe: Nếu công trình ngầm được sử dụng vào mục đích làm bãi đỗ xe, đơn giá thuê đất ngầm được giảm xuống, chỉ tính bằng 10% đơn giá thuê đất trên bề mặt tương ứng (áp dụng cho cả hình thức trả tiền hàng năm và trả tiền một lần).
Quy định chuyển tiếp và Nguyên tắc áp dụng
Quyết định đưa ra các phương án xử lý chuyển tiếp nhằm đảm bảo tính liên tục và công bằng trong quản lý đất đai:
- Đối với các dự án phát sinh trước ngày Quyết định này có hiệu lực tại thị trấn Hòa Hiệp Trung (huyện Đông Hòa) và thị trấn Phú Thứ (huyện Tây Hòa) sử dụng đất vào mục đích thương mại dịch vụ mà chưa được quy định tại Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND, thì được áp dụng theo mức tỷ lệ phần trăm (%) của đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ.
- Trường hợp một dự án, công trình nằm trên địa bàn giao thoa, thỏa mãn từ hai trường hợp quy định tỷ lệ phần trăm (%) khác nhau trở lên (ví dụ: vừa nằm trên Quốc lộ 1, vừa đi qua thị trấn Hòa Vinh), thì sẽ áp dụng mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm cao nhất.
Thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất và Tổ chức thực hiện
Quyết định phân cấp rõ ràng thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý:
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh: Có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với các đối tượng là tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài thuê đất.
- Chi cục trưởng Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố: Có thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cho từng trường hợp cụ thể đối với hộ gia đình và cá nhân thuê đất.
- Trách nhiệm giám sát: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện các quy định tại Quyết định này.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 27/2016/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/7/2016. Văn bản này chính thức bãi bỏ Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 27/3/2015 và Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 08/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về các nội dung liên quan trước đó.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2016/QĐ-UBND | Tuy Hòa, ngày 01 tháng 6 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC, ĐƠN GIÁ THUÊ MẶT NƯỚC, ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 27/3/2015 và Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 08/7/2015 của UBND tỉnh Phú Yên;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính (tại Tờ trình số 1417/TTr-STC ngày 31/5/2016); ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp (tại Báo cáo số 89/BC-STP ngày 25/5/2016),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước khi:
1. Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không qua đấu giá trong các trường hợp:
- Cho thuê đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai.
- Cho thuê đất phần dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh theo quy hoạch được duyệt mà không sử dụng phần mặt đất.
- Chuyển từ hình thức Nhà nước giao đất sang cho thuê đất.
2. Nhà nước cho thuê mặt nước.
3. Nhà nước gia hạn thời gian thuê đất cho các đối tượng đang thuê thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.
4. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 (ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành) sang hình thức Nhà nước cho thuê đất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên), đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm; công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP .
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Phạm vi áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm
1. Đất tại các phường thuộc thành phố Tuy Hoà: 1,2%.
2. Đất tại các phường thuộc thị xã Sông Cầu; thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An; đất tiếp giáp với Quốc lộ, Tỉnh lộ (trừ địa bàn các xã miền núi, các xã đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang): 1,1%.
3. Đất tại các xã trên địa bàn thành phố Tuy Hòa; các thị trấn còn lại trên địa bàn tỉnh: 1,0%.
4. Đất tại các xã miền núi (trừ các xã đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang): 0,55%.
5. Đất tại các xã đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang: 0,5%.
6. Đất Khu Công nghiệp, điểm công nghiệp: 0,55%.
7. Đất Khu kinh tế Nam Phú Yên: 0,55%.
8. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư thì tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất là: 0,55%.
9. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư thì tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất là: 0,5%.
10. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối thì tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất là: 0,6%.
11. Bằng 1% đối với các xã còn lại và các đảo trên địa bàn tỉnh (không nằm trong số thứ tự từ 1 đến 10 tại Điều này).
Điều 4. Xác định đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai
1. Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định tại
2. Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm được tính bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề, cùng mục đích sử dụng.
Điều 5. Xác định đơn giá cho thuê mặt nước
Đối với dự án sử dụng mặt nước cố định; dự án sử dụng mặt nước không cố định: Giao cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng đơn giá thuê mặt nước của từng dự án trình UBND tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Điều 6. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm
Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định của Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau:
1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất được xác định bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
3. Riêng đối với trường hợp thuê đất quy định tại khoản 1, khoản 2 mục này mà sử dụng vào mục đích bãi đỗ xe thì đơn giá thuê đất được xác định bằng 10% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng đất hoặc hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
Điều 7. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ của các dự án phát sinh trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành trên địa bàn thị trấn Hòa Hiệp Trung, huyện Đông Hòa và thị trấn Phú Thứ, huyện Tây Hòa chưa được quy định tại Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 27/3/2015 của UBND tỉnh Phú Yên thì được áp dụng theo mức tỷ lệ phần trăm (%) đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ.
2. Trường hợp nếu tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất hàng năm của dự án, công trình thuộc 02 trường hợp quy định trở lên (ví dụ một dự án, công trình vừa nằm trên Quốc lộ 1, vừa qua thị trấn Hòa Vinh) thì áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm cao nhất theo quy định này.
Điều 8. Căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất quy định tại
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.
- Chi cục trưởng Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.
Giao trách nhiệm Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này.
Điều 9. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/7/2016. Bãi bỏ Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 27/3/2015 của UBND tỉnh Phú Yên về quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên và Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 08/7/2015 về việc điều chỉnh Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 27/3/2015.
Điều 10. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, thuê đất đối với đất có mặt nước, thuê mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Quyết định 888/QĐ-UBND năm 2009 về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ áp dụng cho năm 2006
- 2 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 3 Quyết định 25/2015/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 09/2015/QĐ-UBND về quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất áp dụng tỉnh Phú Yên
- 4 Quyết định 1094/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để xác định đơn giá thuê đất cho tổ chức thuê đất trên địa bàn huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồng
- 5 Quyết định 30/2016/QĐ-UBND điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, thuê mặt nước không thông qua hình thức đấu giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 6 Quyết định 3153/QĐ-UBND năm 2016 sửa đổi Quyết định 3667/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, thuê đất và thuê mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn thành Phố Hà Nội
- 7 Quyết định 78/2016/QĐ-UBND sửa đổi Điều 2 Quyết định 07/2015/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm(%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 49/2014/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước ngoài khu công nghiệp, đơn giá thuê mặt nước đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 9 Quyết định 25/2017/QĐ-UBND về quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 10 Quyết định 01/2023/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 2 Quyết định 25/2015/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 09/2015/QĐ-UBND về quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất áp dụng tỉnh Phú Yên
- 3 Quyết định 01/2023/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1 Quyết định 888/QĐ-UBND năm 2009 về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ áp dụng cho năm 2006
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Quyết định 1094/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để xác định đơn giá thuê đất cho tổ chức thuê đất trên địa bàn huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồng
- 7 Quyết định 30/2016/QĐ-UBND điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, thuê mặt nước không thông qua hình thức đấu giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 8 Quyết định 3153/QĐ-UBND năm 2016 sửa đổi Quyết định 3667/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, thuê đất và thuê mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn thành Phố Hà Nội
- 9 Quyết định 78/2016/QĐ-UBND sửa đổi Điều 2 Quyết định 07/2015/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm(%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 49/2014/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước ngoài khu công nghiệp, đơn giá thuê mặt nước đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 11 Quyết định 25/2017/QĐ-UBND về quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam