Giới thiệu về Quyết định 30/2016/QĐ-UBND
Quyết định 30/2016/QĐ-UBND được ban hành nhằm điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, thuê mặt nước không thông qua hình thức đấu giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Quyết định này thực hiện việc sửa đổi, bổ sung trực tiếp vào Điều 1 của Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 19/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai, nhằm xây dựng khung đơn giá thuê đất phù hợp hơn với từng khu vực địa giới hành chính và mục đích sử dụng đất cụ thể trên địa bàn tỉnh.
Nội dung điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất
Theo quy định mới, tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm đối với các trường hợp thuê đất không thông qua hình thức đấu giá được phân chia chi tiết theo từng khu vực và mục đích sử dụng như sau:
- Khu vực các phường thuộc thành phố Pleiku: Áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%. Đây là khu vực đô thị trung tâm có giá trị thương mại và điều kiện phát triển kinh tế cao nhất tỉnh.
- Khu vực các xã thuộc thành phố Pleiku, các phường thuộc thị xã và các thị trấn thuộc huyện: Áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,8%. Nhóm này bao gồm các vùng ven đô thị lớn và trung tâm hành chính của các huyện, thị xã có tốc độ đô thị hóa ở mức trung bình khá.
- Các địa bàn còn lại và các trường hợp ưu đãi đầu tư: Áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,5% trên toàn tỉnh. Mức tỷ lệ ưu đãi này được áp dụng cụ thể cho các đối tượng sau:
- Đất thuê tại các địa bàn còn lại ngoài các khu vực đã nêu trên (các xã thuộc huyện, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn).
- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
- Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng về hiệu lực pháp lý cũng như trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Các nội dung khác: Tất cả các nội dung khác không được điều chỉnh tại quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 19/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất, thuê mặt nước không thông qua hình thức đấu giá trên địa bàn tỉnh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2016/QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 15 tháng 06 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC KHÔNG THÔNG QUA HÌNH THỨC ĐẤU GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 207/2014/TT-BTC ngày 26/12/2014 của Bộ Tài chính quy định về xác định tiền thuê đất đối với Công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại công văn số 1092/STC- CSVG ngày 09/6/2016; biên bản làm việc giữa Sở Tài chính và các ngành ngày 09/6/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
I. Sửa đổi Điều 1, Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 19/10/2015 của UBND tỉnh về tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất không thông qua hình thức đấu giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:
1. Đối với đất thuê tại các phường thuộc thành phố Pleiku: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%.
2. Đối với đất thuê tại các xã thuộc thành phố Pleiku, các phường thuộc thị xã và các thị trấn thuộc huyện: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,8%.
3. Đối với đất thuê tại các địa bàn còn lại; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư thì tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,5% áp dụng trên toàn tỉnh.
II. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 19/10/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất, thuê mặt nước không thông qua hình thức đấu giá trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 207/2014/TT-BTC quy định về xác định tiền thuê đất đối với công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 1 Quyết định 05/2016/QĐ-UBND năm 2016 Quy định bổ sung đơn giá thuê đất tại Quyết định 23/2013/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 2 Quyết định 13/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 56/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trường hợp thuê đất: hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, có mặt nước và xây dựng công trình ngầm
- 3 Quyết định 14/2016/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 22/2015/QĐ-UBND về Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất xác định đơn giá thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 4 Quyết định 3153/QĐ-UBND năm 2016 sửa đổi Quyết định 3667/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, thuê đất và thuê mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn thành Phố Hà Nội
- 5 Quyết định 27/2016/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 6 Quyết định 34/2016/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 64/2014/QĐ-UBND về mức tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 207/2014/TT-BTC quy định về xác định tiền thuê đất đối với công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Quyết định 05/2016/QĐ-UBND năm 2016 Quy định bổ sung đơn giá thuê đất tại Quyết định 23/2013/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 9 Quyết định 13/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 56/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trường hợp thuê đất: hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, có mặt nước và xây dựng công trình ngầm
- 10 Quyết định 14/2016/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 22/2015/QĐ-UBND về Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất xác định đơn giá thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 11 Quyết định 3153/QĐ-UBND năm 2016 sửa đổi Quyết định 3667/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, thuê đất và thuê mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn thành Phố Hà Nội
- 12 Quyết định 27/2016/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 13 Quyết định 34/2016/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 64/2014/QĐ-UBND về mức tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh