Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 27/2018/QĐ-UBND TỈNH ĐỒNG THÁP

Quyết định 27/2018/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành nhằm quy định cụ thể về phạm vi vùng phụ cận đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng giúp các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị khai thác và người dân xác định rõ ranh giới bảo vệ an toàn cho các công trình thủy lợi, hạn chế vi phạm hành lang bảo vệ công trình và đảm bảo hiệu quả vận hành phục vụ sản xuất, đời sống.

PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định chi tiết phạm vi vùng phụ cận đối với các loại hình công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

QUY ĐỊNH CHI TIẾT PHẠM VI VÙNG PHỤ CẬN CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Tùy thuộc vào từng loại hình, quy mô và đặc tính kỹ thuật của công trình thủy lợi, phạm vi vùng phụ cận được xác định chi tiết như sau:

1. Vùng phụ cận của cống trên kênh:

  • Cống có khẩu độ nhỏ hơn 2 mét: Vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc cuối cùng của công trình trở ra mỗi phía là 3 mét.
  • Cống có khẩu độ từ 2 mét đến 6 mét: Vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc cuối cùng của công trình trở ra mỗi phía là 5 mét.
  • Cống có khẩu độ lớn hơn 6 mét: Vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc cuối cùng của công trình trở ra mỗi phía là 10 mét.
  • Quy định bảo vệ đặc thù: Đối với các cống đầu mối, cống nằm trong khu vực dân cư hoặc khu công nghiệp, bắt buộc phải có hàng rào bao quanh để phục vụ công tác bảo vệ cống.

2. Vùng phụ cận của cống dưới đường bộ:

Đối với loại hình cống thủy lợi được lắp đặt ngang qua đường bộ, phạm vi vùng phụ cận của cống được xác định trùng với hành lang an toàn đường bộ (lộ giới của đường) tại vị trí xây dựng cống.

3. Vùng phụ cận của đập trên kênh:

  • Đối với đập cố định: Vùng phụ cận được tính từ đầu đập mỗi bên và từ chân đập phía thượng lưu, hạ lưu đập trở ra tối thiểu là 8 mét.
  • Đối với đập tạm: Vùng phụ cận được tính từ đầu đập mỗi bên và từ chân đập phía thượng lưu, hạ lưu đập trở ra tối thiểu là 6 mét.

4. Vùng phụ cận của trạm bơm thủy lợi:

  • Trạm bơm có tổng công suất nhỏ hơn 75kW: Phạm vi vùng phụ cận tính từ hàng rào bảo vệ an toàn trạm bơm trở ra mọi phía tối thiểu là 5 mét.
  • Trạm bơm có tổng công suất từ 75kW trở lên: Phạm vi vùng phụ cận tính từ hàng rào bảo vệ an toàn trạm bơm trở ra mọi phía tối thiểu là 8 mét.

5. Vùng phụ cận của kè thủy lợi:

Phạm vi vùng phụ cận của kè được xác định cụ thể trong phương án bảo vệ công trình kè đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc quy trình vận hành khai thác được duyệt trong dự án đầu tư của chính công trình kè đó.

6. Trường hợp không quy định cụ thể:

Đối với các công trình thủy lợi không nằm trong danh mục quy định chi tiết của Quyết định này, phạm vi vùng phụ cận sẽ áp dụng theo quy định tại Điều 40 của Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017.

TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
    • Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy định.
    • Đóng vai trò cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân Tỉnh giải quyết và tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thi hành.
  • Các sở, ban, ngành Tỉnh: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp huyện và các đơn vị, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình để thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ công trình thủy lợi.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Triển khai thực hiện việc xác định phạm vi vùng phụ cận các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố đối với các công trình đã được Tỉnh phân cấp quản lý.

HIỆU LỰC THI HÀNH

Quyết định 27/2018/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 05/11/2018. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2018/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 22 tháng 10 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH PHẠM VI VÙNG PHỤ CẬN CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 688/TTr-SNN ngày 14/5/2018 và Tờ trình số 107/TTr-SNN ngày 17/10/2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3. Quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi

1. Vùng phụ cận của cống trên kênh:

a) Cống có khẩu độ nhỏ hơn 2 mét, phạm vi vùng phụ cận tính từ phần xây đúc cuối cùng của công trình trở ra mỗi phía 3 mét;

b) Cống có khẩu độ từ 2 m đến 6 m, vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc cuối cùng của công trình trở ra mỗi phía 5 mét;

c) Cống có khẩu độ lớn hơn 6 m, vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc cuối cùng của công trình trở ra mỗi phía 10 mét;

d) Các cống đầu mối, cống nằm trong khu vực dân cư, khu công nghiệp phải có hàng rào bao quanh bảo vệ cống.

2. Vùng phụ cận của cống dưới đường bộ:

Đối với các loại cống thủy lợi lắp đặt ngang đường bộ thì phạm vi vùng phụ cận cống trùng với hành lang an toàn đường bộ (lộ giới của đường) tại nơi xây dựng cống.

3. Vùng phụ cận của đập trên kênh:

a) Đối với đập cố định, vùng phụ cận được tính từ đầu đập mỗi bên và từ chân đập phía thượng lưu, hạ lưu đập trở ra tối thiểu 8 mét;

b) Đối với đập tạm, vùng phụ cận được tính từ đầu đập mỗi bên và từ chân đập phía thượng lưu, hạ lưu đập trở ra tối thiểu 6 mét.

4. Vùng phụ cận của trạm bơm thủy lợi:

a) Trạm bơm có tổng công suất nhỏ hơn 75kW, vùng phụ cận tính từ hàng rào bảo vệ an toàn trạm bơm trở ra mọi phía tối thiểu 5 mét;

b) Trạm bơm có tổng công suất từ 75kW trở lên, vùng phụ cận tính từ hàng rào bảo vệ an toàn trạm bơm trở ra mọi phía tối thiểu 8 mét.

5. Vùng phụ của cận của kè thủy lợi:

Vùng phụ cận kè được xác định trong phương án bảo vệ công trình kè được phê duyệt hoặc quy trình vận hành khai thác trong dự án đầu tư được duyệt của kè.

6. Phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi không quy định trong Quyết định này thì áp dụng theo quy định tại Điều 40 Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành Tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này.

2. Các sở, ban, ngành Tỉnh.

Các sở, ban, ngành Tỉnh liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Triển khai thực hiện xác định vùng phụ cận các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố đã được Tỉnh phân cấp quản lý.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05/11/2018.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 6;
- VPCP (I,II);
- Cục kiểm tra văn bản (BTP);
- Vụ Pháp chế (Bộ NN và PTNT);
- TT/TU; TT/HĐND Tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Đoàn đại biểu QH Tỉnh;
- Công báo Tỉnh;
- Lưu VT, NC/KTN Đ.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Hùng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 27/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu: 27/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/10/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Nguyễn Thanh Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/11/2018
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 27/2018/QĐ-UBND quy định về phạm v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký