Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành là văn bản pháp quy quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Thủy lợi trên địa bàn thành phố. Văn bản này quy định chi tiết về phạm vi vùng phụ cận (hành lang bảo vệ) đối với các công trình thủy lợi khác, nhằm bảo đảm an toàn trong vận hành, quản lý và khai thác hệ thống thủy lợi tại địa phương.

- Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Nguyễn Văn Tùng.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 05 tháng 10 năm 2018.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định số 1025/2013/QĐ-UBND ngày 10/6/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Quyết định xác định rõ giới hạn áp dụng đối với các loại công trình thủy lợi cụ thể và các chủ thể liên quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định về phạm vi vùng phụ cận của các công trình thủy lợi bao gồm: Công trình trên kênh; Bờ bao thủy lợi; Trạm bơm; Công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2m3/s; Kênh không có bờ.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

- Giải thích các thuật ngữ chuyên ngành

Để đảm bảo tính thống nhất và chính xác trong quá trình áp dụng thực tế, quyết định đưa ra định nghĩa cho một số khái niệm then chốt:

  • Bờ bao thủy lợi: Là công trình phân vùng, ngăn nước để bảo vệ cho một khu vực nhất định. Bờ bao thủy lợi có thể là bờ kênh kết hợp hoặc bờ bao độc lập.
  • Công trình trên kênh: Là những công trình cống, đập, xi phông, cầu máng được xây dựng trong lòng kênh hoặc hai bên bờ kênh, thực hiện nhiệm vụ dẫn nước và điều tiết nước.
  • Công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi: Gồm văn phòng, nhà điều hành, bến bãi và kho chứa.
  • Vùng phụ cận (Hành lang bảo vệ công trình): Là phạm vi tiếp giáp công trình thủy lợi được quy định áp dụng đối với từng loại công trình nhằm bảo vệ an toàn tuyệt đối cho công trình đó.
  • Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi: Bao gồm bản thân công trình thủy lợi và vùng phụ cận của công trình.

- Quy định chi tiết về phạm vi vùng phụ cận của từng loại công trình thủy lợi

Đây là nội dung cốt lõi của Quyết định, phân định rõ ràng kích thước vùng phụ cận bảo vệ cho từng nhóm công trình cụ thể:

  • Đối với công trình trên kênh: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ điểm xây đúc ngoài cùng hoặc điểm gia cố bảo vệ ngoài cùng của công trình trở ra là 03 mét về mọi phía.
  • Đối với bờ bao thủy lợi:
    • Bờ bao độc lập: Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân bờ trở ra mỗi phía là 02 mét.
    • Bờ kênh kết hợp: Phạm vi vùng phụ cận được xác định tương tự như đối với kênh quy định tại Khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc quy định đối với kênh có lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/s.
  • Đối với trạm bơm:
    • Khu vực đã có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới: Phạm vi bảo vệ được xác định cụ thể bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc chỉ giới bảo vệ công trình thực tế.
    • Khu vực chưa có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới: Phạm vi bảo vệ được tính gồm toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng.
  • Đối với công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi:
    • Khu vực đã có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới: Xác định bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc chỉ giới bảo vệ công trình thực tế.
    • Khu vực chưa có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới: Tính gồm toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng.
  • Đối với kênh có bờ có lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/s: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài trở ra từ 01 mét đến 02 mét đối với kênh đất, và từ 0,5 mét đến 01 mét đối với kênh kiên cố.
  • Đối với kênh không có bờ kênh (trừ kênh kiên cố không bờ): Phạm vi vùng phụ cận được tính từ giao tuyến giữa mái trong kênh với mặt đất tự nhiên và xác định cụ thể như sau:
    • Đoạn kênh không có bờ: Xác định bằng khoảng cách của từng loại kênh theo quy định tại Khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc quy định đối với kênh có lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/s, cộng thêm khoảng cách bằng chiều rộng bờ kênh thiết kế của đoạn kênh có bờ cùng tuyến.
    • Trường hợp toàn tuyến kênh không có bờ: Xác định bằng khoảng cách của từng loại kênh theo quy định tại Khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc quy định đối với kênh có lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/s, cộng thêm khoảng cách bờ kênh tối thiểu theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế kênh hiện hành.
  • Đối với kênh kiên cố không có bờ kênh: Phạm vi vùng phụ cận được xác định bằng khoảng cách vùng phụ cận của từng loại kênh kiên cố theo quy định tại Khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc quy định đối với kênh có lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/s, cộng thêm khoảng cách tối thiểu bằng 01 mét tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra.

- Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định quy định rõ mốc thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý và phân công trách nhiệm triển khai cụ thể:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2018. Kể từ ngày này, Quyết định số 1025/2013/QĐ-UBND ngày 10/6/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng chính thức hết hiệu lực thi hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, chức danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Giám đốc các Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi; cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2018/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 20 tháng 9 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH PHẠM VI VÙNG PHỤ CẬN CÔNG TRÌNH THỦY LỢI KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 127/TTr-SNN ngày 07 tháng 8 năm 2018, Báo cáo thẩm định số 41/BCTĐ-STP ngày 09 tháng 7 năm 2018 và Báo cáo thẩm định số 45/BCTĐ-STP ngày 03 tháng 8 năm 2018 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về phạm vi vùng phụ cận các công trình thủy lợi sau:

1. Công trình trên kênh.

2. Bờ bao thủy lợi.

3. Trạm bơm.

4. Công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

5. Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2m3/s.

6. Kênh không có bờ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Bờ bao thủy lợi: là công trình phân vùng, ngăn nước để bảo vệ cho một khu vực, bờ bao thủy lợi có thể là bờ kênh kết hợp hoặc bờ bao độc lập.

2. Công trình trên kênh: Là những công trình cống, đập, xi phông, cầu máng được xây dựng trong lòng kênh, hai bên bờ kênh có nhiệm vụ dẫn nước, điều tiết nước.

3. Công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi, gồm: Văn phòng, nhà điều hành, bến bãi, kho.

4. Vùng phụ cận: Là phạm vi tiếp giáp công trình thủy lợi được quy định áp dụng đối với từng loại công trình nhằm bảo vệ an toàn công trình. Vùng phụ cận còn được gọi là hành lang bảo vệ công trình.

5. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận.

Điều 4. Phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi

1. Công trình trên kênh, phạm vi vùng phụ cận tính từ điểm xây đúc ngoài cùng của công trình hoặc điểm gia cố bảo vệ ngoài cùng của công trình trở ra là 3 m về mọi phía.

2. Bờ bao thủy lợi

a) Bờ bao độc lập, phạm vi vùng phụ cận tính từ chân bờ trở ra mỗi phía 02 m.

b) Bờ kênh kết hợp, phạm vi vùng phụ cận xác định như đối với kênh quy định tại khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc khoản 5 Điều này.

3. Trạm bơm

a) Khu vực trạm bơm đã có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình: Phạm vi bảo vệ công trình được xác định bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc chỉ giới bảo vệ công trình.

b) Khu vực trạm bơm chưa có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình: Phạm vi bảo vệ công trình được tính gồm toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng.

4. Công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi

a) Khu vực Công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi đã có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình, phạm vi bảo vệ công trình được xác định bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc chỉ giới bảo vệ công trình.

b) Khu vực Công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi chưa có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình, phạm vi bảo vệ công trình được tính gồm toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng.

5. Kênh có bờ kênh có lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/s, phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài trở ra từ 01 m đến 02 m đối với kênh đất, từ 0,5 m đến 01 m đối với kênh kiên cố.

6. Kênh không có bờ kênh (trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này), phạm vi vùng phụ cận được tính từ giao tuyến giữa mái trong kênh với mặt đất tự nhiên và được xác định như sau:

a) Đối với những đoạn kênh không có bờ kênh, phạm vi vùng phụ cận được xác định bằng khoảng cách của từng loại kênh theo quy định tại khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc khoản 5 Điều này và cộng thêm khoảng cách bằng chiều rộng bờ kênh thiết kế của đoạn kênh có bờ cùng tuyến.

b) Trường hợp toàn tuyến kênh không có bờ kênh, vùng phụ cận được xác định bằng khoảng cách của từng loại kênh theo quy định tại khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc khoản 5 Điều này và cộng thêm khoảng cách bờ kênh tối thiểu theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế kênh hiện hành.

7. Kênh kiên cố không có bờ kênh, phạm vi vùng phụ cận được xác định bằng khoảng cách vùng phụ cận của từng loại kênh kiên cố theo quy định tại khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc khoản 5 Điều này và cộng thêm khoảng cách tối thiểu bằng 01m tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2018 và thay thế Quyết định số 1025/2013/QĐ-UBND ngày 10/6/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ban ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Giám đốc các Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ NN&PTNT;
- Cục Kiểm tra VBQPL-BTP
- TTTU, TT HĐND thành phố;
- Đoàn ĐBQHTP Hải Phòng;
- CT, các PCT UBND TP;
- VP UBND TP;
- Sở Tư pháp;
- Báo Hải Phòng, Cổng TTĐT TP, Đài PTTHHP;
- Công báo thành phố;
- Như Điều 6;
- CV: NN, TL;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Tùng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 28/2018/QĐ-UBND quy định về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Số hiệu: 28/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/09/2018
Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
Người ký: Nguyễn Văn Tùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/10/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 28/2018/QĐ-UBND quy định về phạm v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký