TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 27/2021/QĐ-UBND VỀ QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG CẤP II TỈNH BẾN TRE
Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD) cấp II trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 10 năm 2021, áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động quản lý, vận hành, kết nối và sử dụng mạng TSLCD cấp II tại địa phương.
1. Quy định về sử dụng, dịch vụ và ứng dụng khai thác trên mạng TSLCD cấp II
Mạng TSLCD cấp II tỉnh Bến Tre được quy định chặt chẽ về mặt dịch vụ và các ứng dụng vận hành nhằm đảm bảo tính thống nhất, hiệu quả và an toàn thông tin:
- Sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin: Doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối có trách nhiệm tham gia quản lý, vận hành mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh. Các nội dung khác về sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT.
- Danh mục dịch vụ cung cấp: Bao gồm dịch vụ cơ bản, dịch vụ giá trị gia tăng và các dịch vụ cộng thêm được quy định chi tiết tại Điều 5 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT. Tất cả dịch vụ triển khai trên mạng phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
- Các ứng dụng khai thác trên mạng: Mạng TSLCD cấp II là hạ tầng truyền dẫn cho các hệ thống thông tin cốt lõi của tỉnh, bao gồm: Hệ thống quản lý văn bản và điều hành; Hệ thống thư điện tử công vụ; Hệ thống Một cửa điện tử; Cổng Dịch vụ công trực tuyến; Cổng Thông tin điện tử; Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP); Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến từ tỉnh đến xã; Hệ thống Camera giám sát an ninh trật tự và đô thị thông minh; Các hệ thống nền tảng Chính quyền điện tử và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành yêu cầu bảo mật cao.
2. Quy định về kết nối, giá cước và bảo đảm an toàn thông tin
Công tác kết nối kỹ thuật, quản lý chi phí và bảo mật thông tin trên hệ thống mạng TSLCD cấp II được quy định cụ thể:
- Yêu cầu kết nối đối với doanh nghiệp viễn thông: Phải tuân thủ các quy định tại Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT và Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT. Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo đảm kết nối ổn định, thông suốt 24/7 với tốc độ và dung lượng theo đề xuất của Sở Thông tin và Truyền thông, đồng thời thiết lập địa chỉ IP theo quy hoạch của Cục Bưu điện Trung ương và Sở Thông tin và Truyền thông.
- Giá cước dịch vụ: Chi phí sử dụng mạng được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước tỉnh, áp dụng theo mức giá cước tối đa quy định tại Thông tư số 43/2017/TT-BTTTT. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm công khai giá cước theo quy định.
- Bảo đảm an toàn thông tin: Hạ tầng mạng phải đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn thông tin tại Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT và Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT. Các hệ thống thông tin và Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh khi kết nối vào mạng phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu an toàn dữ liệu tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 của Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT cùng hướng dẫn mô hình tham chiếu tại Công văn số 273/BTTTT-CBĐTW.
3. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Quy chế phân định rõ vai trò quản lý của các cơ quan cấp tỉnh trong việc vận hành mạng TSLCD cấp II:
- Sở Thông tin và Truyền thông: Là đầu mối chủ trì tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch nâng cấp, phát triển mạng; phối hợp với các bên liên quan quản lý, khai thác và sử dụng mạng; hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật, tập huấn an toàn thông tin; tuyên truyền phổ biến pháp luật; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông và UBND tỉnh.
- Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để triển khai thiết lập mạng TSLCD cấp II tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ
Doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng TSLCD cấp II có trách nhiệm:
- Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT.
- Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra trực tiếp của Sở Thông tin và Truyền thông về hoạt động điều hành, duy trì và bảo đảm an toàn thông tin.
- Chủ động nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, phần mềm quản lý đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng dịch vụ tại địa phương.
- Xây dựng phương án xử lý sự cố, chuẩn bị thiết bị dự phòng và nhân lực để đảm bảo mạng lưới hoạt động liên tục, an toàn và ổn định.
5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II
Các cơ quan, đơn vị được kết nối và sử dụng mạng TSLCD cấp II phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện đúng quy định tại Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT và Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT; thiết lập địa chỉ IP cho các máy trạm nội bộ và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin truyền tải trên mạng.
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc bảo đảm an toàn thông tin, cài đặt máy chủ, thiết bị và khai thác hiệu quả các phần mềm, cơ sở dữ liệu.
- Thông báo bằng văn bản cho Sở Thông tin và Truyền thông ít nhất 10 ngày làm việc trước khi thực hiện di dời trụ sở, nâng cấp hoặc thay đổi hệ thống mạng nội bộ làm ảnh hưởng đến mạng TSLCD cấp II.
- Phân công cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT làm đầu mối theo dõi, vận hành, xử lý sự cố và tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ.
- Phối hợp xử lý sự cố kết nối: Đối với sự cố thông thường, liên hệ trực tiếp doanh nghiệp viễn thông; đối với sự cố nghiêm trọng (liên quan đến thiết bị bảo mật, an toàn thông tin, mất dữ liệu), phải báo cáo ngay cho Sở Thông tin và Truyền thông để phối hợp xử lý.
- Chịu trách nhiệm quản lý hệ thống tường lửa, người dùng VPN, chính sách kết nối Internet, ghi nhận sự cố và ngăn chặn các nguy cơ mất an toàn thông tin từ hệ thống của đơn vị.
- Đăng ký sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ với Ban Cơ yếu Chính phủ thông qua Sở Thông tin và Truyền thông để bảo mật thông tin.
6. Trách nhiệm của cá nhân sử dụng và điều khoản thi hành
Quy chế cũng xác định rõ trách nhiệm đối với từng cá nhân và công tác tổ chức thực hiện:
- Trách nhiệm cá nhân: Người sử dụng phải tuân thủ tuyệt đối các quy định vận hành mạng; nghiêm cấm truy cập trái phép, tự ý thay đổi, di chuyển thiết bị mạng; không phát tán thông tin trái phép, không tiết lộ sơ đồ hệ thống hoặc mật khẩu cho người không có thẩm quyền; kịp thời báo cáo khi phát hiện sự cố. Cá nhân vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm pháp lý tùy theo mức độ.
- Tổ chức thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm triển khai nghiêm túc. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2021/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 12 tháng 10 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009 và Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và đảm bảo an toàn thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT ngày 05 tháng 11 năm 2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 2026/TTr-STTTT ngày 05 tháng 10 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 10 năm 2021./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG CẤP II TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Quy chế này quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và đảm bảo an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD) cấp II của các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre).
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, kết nối và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
1. Mạng TSLCD cấp II tại cơ quan Nhà nước các cấp tỉnh Bến Tre là phân hệ của mạng TSLCD được kết nối từ Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn đến Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh thông qua hạ tầng truyền dẫn của doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh.
2. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ mạng TSLCD cấp II là doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu, điều kiện quy định tại Điều 9 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ thông tin và Truyền thông và Khoản 4 Điều 1 Thông tư 12/2019/TT-BTTTT ngày 05 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. VNPT Bến Tre và Viettel Bến Tre là doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ mạng TSLCD cấp II tại cơ quan nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh.
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG MẠNG TSLCD CẤP II
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD cấp II
Nguyên tắc quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD cấp II thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 5. Quy định về sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên mạng TSLCD cấp II
1. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II tham gia quản lý vận hành mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh.
2. Các nội dung khác về sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT.
Điều 6. Danh mục dịch vụ cung cấp trên mạng TSLCD cấp II
1. Dịch vụ cung cấp trên mạng TSLCD cấp II bao gồm: Dịch vụ cơ bản, dịch vụ giá trị gia tăng và các dịch vụ cộng thêm được quy định chi tiết tại Điều 5 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Dịch vụ được triển khai trên mạng TSLCD cấp II phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.
Điều 7. Ứng dụng khai thác trên mạng TSLCD cấp II
1. Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
2. Hệ thống thư điện tử công vụ.
3. Hệ thống Một cửa điện tử.
4. Cổng Dịch vụ công trực tuyến.
5. Cổng Thông tin điện tử.
6. Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) phục vụ truy cập, kết nối đến các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung đặt tại Trung tâm Tích hợp Dữ liệu của tỉnh.
7. Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến, bao gồm: hệ thống từ tỉnh đến huyện và hệ thống từ huyện đến xã.
8. Hệ thống Camera trên địa bàn tỉnh nhằm phục vụ các cơ quan nhà nước giám sát hoạt động, quản lý công tác đảm bảo an toàn, an ninh trật tự xã hội; xây dựng chính quyền điện tử và phát triển đô thị thông minh.
9. Các hệ thống nền tảng phục vụ xây dựng Chính quyền điện tử và Đô thị thông minh tỉnh Bến Tre.
10. Các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác cần an toàn và bảo mật thông tin cao, có yêu cầu kết nối liên thông, trao đổi dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
11. Các hệ thống thông tin kết nối vào mạng chuyên dùng cấp II đảm bảo đúng nguyên tắc theo quy định tại Thông tư 12 và công văn số 273/BTTTT-CBĐTW ngày 31 tháng 01 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn mô hình tham chiếu về kết nối mạng cho bộ, ngành, địa phương.
Điều 8. Giá cước dịch vụ trên mạng TSLCD cấp II
1. Cước phí sử dụng mạng TSLCD cấp II được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước tỉnh và áp dụng theo Thông tư số 43/2017/TT-BTTTT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định mức giá cước tối đa dịch vụ trên mạng TSLCD của cơ quan Đảng, Nhà nước.
2. Doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh thực hiện công khai giá cước dịch vụ trên mạng TSLCD cấp II theo quy định.
QUY ĐỊNH VỀ KẾT NỐI VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN MẠNG TSLCD CẤP II
Điều 9. Quy định về kết nối đối với doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng TSLCD cấp II
1. Yêu cầu về kết nối, hạ tầng mạng đối với doanh nghiệp viễn thông cung cấp mạng TSLCD cấp II thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 và khoản 2, khoản 4 Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT ngày 05 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Căn cứ vào nhu cầu quản lý tập trung về kết nối và tốc độ sử dụng đối với đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II (thông qua đề xuất của Sở Thông tin và Truyền thông) doanh nghiệp viễn thông phải bảo đảm kết nối, tốc độ truy cập (dung lượng đường truyền) của đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II đảm bảo ổn định, thông suốt 24 giờ/ngày và 7 ngày/tuần.
3. Doanh nghiệp viễn thông phải thiết lập địa chỉ IP (Internet Protocol - giao thức Internet), thông số kết nối cho đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II đã được Cục Bưu điện Trung ương (Sở Thông tin và Truyền thông) hướng dẫn, quy hoạch cho các đơn vị trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 10. Quy định về bảo đảm an toàn thông tin cho mạng TSLCD cấp II
1. Quy định chung về bảo đảm an toàn thông tin cho hạ tầng mạng TSLCD cấp II thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT ngày 05 tháng 11 năm 2019 chi tiết của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Yêu cầu an toàn thông tin đối với hệ thống thông tin khi kết nối vào mạng TSLCD cấp II thực hiện theo phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT ngày 05 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
3. Yêu cầu an toàn dữ liệu cơ bản đối với Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh khi kết nối vào mạng TSLCD cấp II thực hiện theo phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT ngày 05 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
4. Các hệ thống thông tin kết nối vào mạng chuyên dùng cấp II đảm bảo đúng nguyên tắc theo quy định tại Thông tư 12 và Công văn số 273/BTTTT-CBĐTW ngày 31 tháng 01 năm 2020 của Bộ TTTT về hướng dẫn mô hình tham chiếu về kết nối mạng cho bộ, ngành, địa phương.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 11. Trách nhiệm quản lý của Sở Thông tin và Truyền thông
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch nâng cấp, phát triển mạng TSLCD cấp II nhằm cung cấp hạ tầng kỹ thuật đáp ứng kịp thời việc triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin của mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh.
2. Là đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn tỉnh trong việc quản lý, cung cấp, khai thác và sử dụng mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh.
3. Chủ trì, phối hợp với các tổ chức có liên quan hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật, tập huấn, đào tạo kiến thức quản trị hệ thống, an toàn mạng, bảo mật thông tin, quản lý và khai thác mạng TSLCD cấp II nhằm giúp các tổ chức, cá nhân sử dụng hiệu quả và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng.
4. Tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân có liên quan về các quy định của nhà nước trong việc quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD cấp II.
5. Chủ trì, phối hợp kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm quy định về sử dụng, chia sẻ, lưu trữ thông tin và an toàn thông tin trên mạng TSLCD cấp II.
6. Sở Thông tin và Truyền thông báo cáo định kỳ hàng năm về Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình khai thác, sử dụng mạng TSLCD cấp II trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
Điều 12. Trách nhiệm Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu phần kinh phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định để triển khai thực hiện thiết lập mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II tại các cơ quan, Nhà nước các cấp tỉnh Bến Tre.
1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm được quy định tại Điều 16 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017.
2. Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Sở Thông tin và Truyền thông trong thực hiện các quy định của pháp luật về điều hành hoạt động, duy trì, bảo đảm an toàn thông tin trên mạng TSLCD cấp II.
3. Chủ động nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông và phần mềm quản lý, vận hành mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II, đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng dịch vụ tại địa phương.
4. Xây dựng các giải pháp xử lý sự cố, hệ thống thiết bị dự phòng và nhân lực để đảm bảo cơ sở hạ tầng mạng TSLCD cấp II được hoạt động liên tục và an toàn. Đồng thời, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng đường truyền và an toàn, an ninh thông tin đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng.
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II
1. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được quy định tại Điều 19 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT và khoản 9, Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT.
2. Thiết lập địa chỉ IP trên các máy trạm tham gia vào hệ thống mạng nội bộ của cơ quan, đơn vị, chịu trách nhiệm về nội dung, thông tin của cơ quan, đơn vị được truyền tải trên mạng TSLCD cấp II.
3. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng trong việc thiết lập hệ thống máy chủ, cài đặt thiết bị, địa chỉ IP kết nối mạng TSLCD cấp II; tổ chức khai thác có hiệu quả các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, phần mềm do cơ quan, đơn vị chủ trì triển khai trên mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh.
4. Trong trường hợp có kế hoạch di dời trụ sở làm việc, nâng cấp, bảo trì mạng nội bộ hoặc bắt buộc phải thay đổi hệ thống mạng tại đơn vị ảnh hưởng đến mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh. Cơ quan, đơn vị phải thông báo với Sở Thông tin và Truyền thông bằng văn bản (hoặc qua phần mềm quản lý văn bản điều hành) tối thiểu trước 10 ngày làm việc tính từ ngày bắt đầu triển khai để được hướng dẫn và hỗ trợ.
5. Tổ chức, phân công cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách công nghệ thông tin thực hiện trách nhiệm của đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II. Danh sách đầu mối cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin gửi về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp theo dõi, hướng dẫn triển khai, vận hành, xử lý các sự cố trên mạng TSLCD cấp II. Đồng thời, tham gia đầy đủ các buổi tập huấn về quản lý, quản trị mạng do Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức hoặc các lớp đào tạo nghiệp vụ quản trị mạng theo các chương trình phù hợp.
6. Phối hợp xử lý sự cố kết nối với mạng TSLCD cấp II.
a) Đối với các sự cố thông thường (về kết nối, tốc độ, chất lượng dịch vụ) các đơn vị liên hệ trực tiếp đầu mối bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng TSLCD cấp II để được hỗ trợ khắc phục sự cố;
b) Đối với các sự cố nghiêm trọng (các sự cố liên quan đến thiết bị mạng, thiết bị bảo mật, đường truyền, các sự cố liên quan đến an toàn thông tin, mất dữ liệu) ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của cơ quan, đơn vị; vượt quá khả năng tự khắc phục của cơ quan, đơn vị phải nhanh chóng thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông để phối hợp trong công tác khắc phục.
7. Chịu trách nhiệm các vấn đề liên quan như:
a) Quản lý hệ thống tường lửa của đơn vị đối với mạng TSLCD cấp II;
b) Quản lý tập trung người dùng mạng riêng ảo (VPN) của đơn vị được thiết lập (nếu có) trên nền tảng mạng TSLCD cấp II;
c) Quản lý các chính sách kết nối Internet của đơn vị thông qua mạng TSLCD cấp II;
d) Ghi lại các sự cố, lỗi xảy ra về kết nối mạng TSLCD cấp II, về an toàn, bảo mật thông tin; trường hợp có sự cố vượt quá khả năng khắc phục của đơn vị thì cần thực hiện theo điểm a, điểm b khoản 6 Điều này;
e) Quản lý truy nhập, giám sát và ngăn chặn nguy cơ mất an toàn thông tin từ hệ thống thông tin của đơn vị sử dụng khi kết nối vào mạng TSLCD và các mạng bên ngoài;
8. Đăng ký sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số với Ban Cơ yếu Chính phủ qua Sở Thông tin và Truyền thông (đơn vị được ủy quyền về quản lý chữ ký số chuyên dùng) để đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin trên mạng TSLCD cấp II. Đồng thời, triển khai thực hiện các nội dung tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư 185/2019/TT-BQP ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng hướng dẫn việc cung cấp, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ.
Điều 15. Trách nhiệm của cá nhân sử dụng mạng TSLCD cấp II
1. Người sử dụng (thuộc các đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II) khi kết nối vào mạng TSLCD cấp II phải tuyệt đối tuân thủ những quy định về quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD cấp II. Cá nhân nào làm trái hoặc cố ý làm trái quy định tùy thuộc vào mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Không thực hiện truy cập trái phép vào mạng TSLCD cấp II. Không tự ý cài đặt, lắp đặt, tháo gỡ, di chuyển, can thiệp không đúng thẩm quyền vào các thiết bị đã thiết lập trên mạng TSLCD cấp II; không cung cấp, phát tán thông tin không được pháp luật cho phép; không cố tình gây mất an toàn thông tin trên mạng TSLCD cấp II; không tiết lộ sơ đồ tổ chức hệ thống mạng, mật khẩu truy nhập các ứng dụng trên mạng TSLCD cấp II cho các tổ chức, cá nhân không đúng thẩm quyền.
3. Khi phát hiện sự cố xảy ra phải thông báo kịp thời cho người có thẩm quyền của đơn vị mình để giải quyết.
Điều 16. Trách nhiệm hướng dẫn và Điều khoản thi hành
1. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra thực hiện Quy chế này.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II và các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ mạng TSLCD cấp II trên địa bàn tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
3. Những nội dung khác liên quan đến hoạt động quản lý, vận hành, sử dụng mạng TSLCD cấp II không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, bất cập, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1 Thông tư 43/2017/TT-BTTTT về quy định mức giá cước tối đa dịch vụ trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng, Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2 Thông tư 185/2019/TT-BQP hướng dẫn về việc cung cấp, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 3 Công văn 273/BTTTT-CBĐTW năm 2020 về hướng dẫn mô hình tham chiếu về kết nối mạng cho bộ, ngành, địa phương do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1 Luật viễn thông năm 2009
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật an toàn thông tin mạng 2015
- 5 Thông tư 27/2017/TT-BTTTT quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng, Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Thông tư 12/2019/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 27/2017/TT-BTTTT quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng, Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1 Quyết định 44/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 2 Quyết định 24/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3 Quyết định 63/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 4 Quyết định 19/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 5 Quyết định 54/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và khai thác hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 6 Quyết định 03/2022/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 7 Kế hoạch 72/KH-UBND năm 2022 triển khai mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 8 Quyết định 1172/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 9 Quyết định 43/2022/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 1 Luật viễn thông năm 2009
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật an toàn thông tin mạng 2015
- 5 Thông tư 27/2017/TT-BTTTT quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng, Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6 Thông tư 43/2017/TT-BTTTT về quy định mức giá cước tối đa dịch vụ trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng, Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Thông tư 12/2019/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 27/2017/TT-BTTTT quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng, Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 10 Thông tư 185/2019/TT-BQP hướng dẫn về việc cung cấp, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 11 Công văn 273/BTTTT-CBĐTW năm 2020 về hướng dẫn mô hình tham chiếu về kết nối mạng cho bộ, ngành, địa phương do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 12 Quyết định 44/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 13 Quyết định 24/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 14 Quyết định 63/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 15 Quyết định 19/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 16 Quyết định 54/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và khai thác hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 17 Quyết định 03/2022/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 18 Kế hoạch 72/KH-UBND năm 2022 triển khai mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 19 Quyết định 1172/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 20 Quyết định 43/2022/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Nam Định