Quyết định số 2718/2005/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy định chi tiết về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách bảo vệ môi trường, tạo nguồn thu để đầu tư, duy tu hệ thống thoát nước và xử lý ô nhiễm tại địa phương.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định 2718/2005/QĐ-UBND:
- Đối tượng chịu phí và mức thu phí bảo vệ môi trường (Điều 1)
Quyết định xác định rõ các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt khi sử dụng nguồn nước sạch do các nhà máy cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh An Giang, bao gồm:
- Các hộ gia đình sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt.
- Các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức Đảng, Đoàn thể.
- Các đơn vị vũ trang nhân dân đóng quân hoặc hoạt động trên địa bàn.
- Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức, cá nhân.
- Các cơ sở chuyên dịch vụ rửa xe ô tô, xe máy.
- Bệnh viện, phòng khám, cơ sở chữa bệnh; các nhà hàng, khách sạn; các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khác.
Về mức thu phí, quyết định áp dụng mức thu cụ thể là 100 đồng/m3 đối với vùng nội ô thành phố Long Xuyên và thị xã Châu Đốc. Đối với các vùng còn lại trên địa bàn tỉnh An Giang, tạm thời chưa thực hiện thu loại phí này.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn phí thu được (Điều 2)
Nguồn tiền phí bảo vệ môi trường thu được từ nước thải sinh hoạt được phân bổ và quản lý chặt chẽ theo tỷ lệ cụ thể:
- Trích để lại cho đơn vị thu: Đơn vị cung cấp nước sạch được phép trích lại 7% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải chi phí cho công tác tổ chức thu phí.
- Nộp ngân sách Nhà nước: 93% tổng số tiền phí thu được còn lại phải nộp đầy đủ vào ngân sách Nhà nước.
- Tỷ lệ điều tiết ngân sách: Số tiền 93% nộp vào ngân sách nêu trên được quy đổi thành 100% để thực hiện điều tiết theo Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT. Cụ thể: Ngân sách Trung ương được hưởng 50% và Ngân sách thị xã, thành phố nơi phát sinh nguồn thu được hưởng 50%.
- Mục đích sử dụng nguồn thu địa phương: Phần ngân sách mà thị xã, thành phố được hưởng (50%) phải được sử dụng đúng mục đích cho công tác bảo vệ môi trường tại địa phương (bao gồm phòng ngừa, khắc phục, xử lý ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường) và đầu tư mới, nạo vét, duy tu, bảo dưỡng hệ thống công trình thoát nước công cộng.
- Quy trình tổ chức thu, nộp và quyết toán phí (Điều 3)
Quy trình thu và quản lý phí được thực hiện thông qua các đơn vị cung cấp nước sạch với các bước cụ thể:
- Nghĩa vụ của người tiêu dùng: Các tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng nước sạch có trách nhiệm thanh toán đầy đủ tiền phí bảo vệ môi trường cùng lúc với việc thanh toán hóa đơn tiền nước sạch hàng tháng cho đơn vị cung cấp nước.
- Trách nhiệm của đơn vị cấp nước: Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch căn cứ vào số tiền phí thực tế thu được để lập tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt gửi cho cơ quan thuế và kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản tạm giữ. Đồng thời, thực hiện nộp đầy đủ số tiền thu được (sau khi đã trừ đi 7% chi phí trích lại) vào ngân sách Nhà nước.
- Công tác quyết toán: Định kỳ hàng năm, đơn vị cung cấp nước sạch có trách nhiệm thực hiện quyết toán số liệu thu, nộp tiền phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4 & Điều 5)
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành có nội dung trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức, giám sát và thực hiện quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Giám đốc Công ty Điện nước An Giang cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
| UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2718/2005/QĐ-UBND | Long Xuyên, ngày 30 tháng 09 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VII kỳ họp thứ 4 (từ ngày 28 đến ngày 29 tháng 6 năm 2005) về việc điều chỉnh mức thu phí dự thi, dự tuyển, ban hành khung thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khung thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
1. Đối tượng thu: Các đối tượng sau đây, khi có sử dụng nước do các nhà máy cung cấp nước sạch, thì đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, bao gồm:
a) Hộ gia đình.
b) Cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể.
c) Đơn vị vũ trang nhân dân.
d) Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân.
đ) Các cơ sở rửa xe ô tô, xe máy.
e) Bệnh viện, phòng khám, chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác.
2. Mức thu: 100 đồng/m3 đối với vùng nội ô thành phố Long Xuyên và thị xã Châu Đốc. Chưa thu đối với các vùng còn lại.
Điều 2. Quản lý và sử dụng:
1. Phí thu được, được sử dụng như sau:
a) Đơn vị cung cấp nước sạch được trích 7% (bảy phần trăm) trên số tiền phí thu được trước khi nộp ngân sách Nhà nước để chi phí cho công tác thu phí.
b) Phần thu phí còn lại (93%) nộp vào ngân sách Nhà nước.
2. Số phí nộp vào ngân sách Nhà nước tại điểm b khoản 1 Điều này quy thành 100% và được điều tiết theo Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Cụ thể như sau:
a) Ngân sách Trung ương hưởng: 50%.
b) Ngân sách thị xã, thành phố hưởng: 50%.
3. Số thu tại điểm b khoản 2 Điều này được sử dụng cho việc:
a) Bảo vệ môi trường trên địa bàn (phòng ngừa, khắc phục và xử lý ô nhiễm suy thoái và sự cố môi trường).
b) Đầu tư mới, nạo vét công trình, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương.
Điều 3. Tổ chức thu:
1. Tổ chức, cá nhân có đăng ký sử dụng nước sạch do các đơn vị kinh doanh nước sạch trên địa bàn cung cấp, có nghĩa vụ nộp đủ số tiền phí bảo vệ môi trường đồng thời với việc thanh toán tiền sử dụng nước sạch theo hóa đơn bán hàng cho đơn vị cung cấp nước sạch.
2. Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch căn cứ vào số phí thu được thực hiện tính, lập tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt gởi cơ quan thuế và kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản tạm giữ tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, đồng thời làm thủ tục nộp tiền thu phí đầy đủ vào ngân sách Nhà nước sau khi trừ số tiền phí được trích để lại đơn vị theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2.
3. Hàng năm, đơn vị cung cấp nước sạch có trách nhiệm quyết toán với cơ quan thuế việc thu, nộp tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được trên địa bàn theo đúng chế độ quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký. Các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố, Giám đốc Công ty Điện nước An Giang và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Thông tư liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 190/2004/QĐ-UB về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 48/2004/QĐ-UB về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Quyết định 139/2007/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 190/2004/QĐ-UB về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Nghị quyết 39/2005/NQ-HĐND.K7 thông qua mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5 Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐND quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 6 Quyết định 14/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7 Quyết định 404/QĐ-UBND năm 2013 về triển khai thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 8 Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 190/2004/QĐ-UB về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 48/2004/QĐ-UB về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Thông tư liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Quyết định 139/2007/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 190/2004/QĐ-UB về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Nghị quyết 39/2005/NQ-HĐND.K7 thông qua mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 8 Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐND quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 9 Quyết định 404/QĐ-UBND năm 2013 về triển khai thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp do tỉnh Bắc Ninh ban hành