TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 190/2004/QĐ-UB
Quyết định 190/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm triển khai thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành đối với nước thải sinh hoạt từ ngày 01 tháng 8 năm 2004, thay thế hoàn toàn các quy định về thu tiền thoát nước trước đây tại Quyết định số 10/2001/QĐ-UB và Quyết định số 6152/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Chính sách thu phí nước thải sinh hoạt được quy định chi tiết về đối tượng chịu phí, các trường hợp miễn trừ, mức thu và trách nhiệm tổ chức thực hiện như sau:
- Đối tượng chịu phí: Áp dụng đối với nước thải sinh hoạt thải ra môi trường từ các hộ gia đình, đơn vị, tổ chức. Quy định này áp dụng chung cho tất cả các nguồn nước sử dụng, không phân biệt là nước sạch mua từ đơn vị cung cấp hay nước do người dân tự khai thác tại những khu vực đã có mạng lưới cấp nước sạch.
- Đối tượng được miễn phí:
- Các hộ gia đình sử dụng nước sinh hoạt thuộc diện được hưởng chế độ bù giá nước theo các quyết định hiện hành của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Các hộ gia đình sinh sống tại những khu vực chưa có hệ thống cấp nước sạch (được xác định là các khu vực chưa có mạng lưới cấp nước của Công ty Cấp nước thành phố, Công ty Khai thác - Xử lý nước ngầm thành phố, hoặc chưa có hệ thống cấp nước sạch của Chương trình UNICEF, Chương trình nước sinh hoạt nông thôn và các tổ chức kinh doanh nước sạch khác).
- Mức thu phí:
- Mức phí 250 đồng/m³: Áp dụng đối với các hộ gia đình sử dụng nước sinh hoạt trong phạm vi định mức quy định là 4 m³/người/tháng.
- Mức phí 400 đồng/m³: Áp dụng đối với lượng nước sinh hoạt sử dụng vượt định mức và toàn bộ lượng nước sử dụng của các đối tượng còn lại không thuộc diện hộ gia đình trong định mức.
- Đơn vị chịu trách nhiệm thu phí:
- Các đơn vị cung cấp nước sạch: Thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch định kỳ của khách hàng.
- Ủy ban nhân dân phường, xã: Có trách nhiệm xác định cụ thể đối tượng phải thu hoặc được miễn thu trên địa bàn, đồng thời tổ chức thu phí đối với các đối tượng tự khai thác nước để sử dụng thuộc diện phải nộp phí.
- Quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Đối với nước thải công nghiệp, Ủy ban nhân dân thành phố đề ra các nguyên tắc quản lý cụ thể:
- Đối tượng áp dụng: Nước thải xả ra môi trường từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản và thủy sản hoạt động trên địa bàn thành phố.
- Căn cứ thực hiện: Đối tượng thu phí, phương thức thu và mức thu phí cụ thể được thực hiện thống nhất theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Trường hợp ngoại trừ: Không thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước rỉ rác tại các bãi xử lý rác thải và nước thải từ các hệ thống thoát nước công cộng do ngân sách thành phố chi trả chi phí xử lý.
- Cơ chế quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn thu phí
Nguồn tiền thu được từ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được quản lý chặt chẽ nhằm phục vụ tái đầu tư cho môi trường đô thị:
- Tài khoản quản lý: Toàn bộ số tiền thu được phải chuyển vào tài khoản chuyên thu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải mở tại Kho bạc Nhà nước thành phố, do Sở Tài chính làm chủ tài khoản.
- Mục đích sử dụng: Nguồn thu được phân bổ cho công tác duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước; hoàn trả một phần vốn và lãi vay của các dự án ODA thuộc lĩnh vực vệ sinh môi trường; đầu tư phát triển hệ thống thoát nước và các hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố.
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí nước thải sinh hoạt:
- Để lại 1% trên tổng số tiền phí thu được cho các đơn vị cung cấp nước sạch để bù đắp chi phí tổ chức thu. Khoản thu này không tính vào doanh thu kinh doanh của đơn vị và không phải chịu thuế.
- Để lại 15% trên tổng số tiền phí thu được cho Ủy ban nhân dân xã, phường để phục vụ công tác tổ chức thu phí tại địa phương.
- Yêu cầu quản lý: Các đơn vị được để lại phí phải sử dụng đúng mục đích và có đầy đủ chứng từ hợp pháp theo quy định tài chính hiện hành.
- Tỷ lệ trích để lại đối với phí nước thải công nghiệp: Thực hiện theo đúng tỷ lệ và hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT dưới sự hướng dẫn của Liên Sở Tài chính - Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Phân công trách nhiệm triển khai của các cơ quan chức năng
Để đảm bảo việc thu phí được thực hiện đồng bộ, thuận lợi và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân thành phố giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Sở Tài chính phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì hướng dẫn các doanh nghiệp cấp nước, Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã, các cơ sở sản xuất và hộ gia đình thực hiện thu phí. Đồng thời, tham mưu báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường để thống nhất thời điểm triển khai thu phí nước thải công nghiệp trên địa bàn.
- Cục Thuế thành phố: Chịu trách nhiệm hướng dẫn việc phát hành, quản lý và sử dụng biên lai thu phí cho Ủy ban nhân dân các phường, xã thực hiện nhiệm vụ thu phí.
- Kho bạc Nhà nước thành phố: Hướng dẫn các đơn vị thu phí về thủ tục mở tài khoản tạm giữ và quy trình nộp tiền phí vào ngân sách theo quy định.
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc đôn đốc, kiểm tra và thu phí đối với các cơ sở xả nước thải công nghiệp trên địa bàn quản lý.
- Ban Quản lý các Khu chế xuất - Khu công nghiệp và Ban Quản lý Khu Công nghệ cao: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thu phí đối với các cơ sở sản xuất hoạt động trong phạm vi các khu chế xuất, khu công nghiệp và khu công nghệ cao.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 190/2004/QĐ-UB | TP.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 07 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ THỰC HIỆN THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 ;
Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Quyết định số 57/2001/QĐ-UB ngày 05 tháng 7 năm 2001 của ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Kế hoạch thực hiện chương trình chống ngập và xử lý môi trường nước thành phố, giai đoạn 2001-2005 ;
Căn cứ Nghị quyết số 14/2004/NQ-HĐ ngày 16 tháng 7 năm 2004 của Hội đồng nhân dân thành phố kỳ họp thứ 2 - Khóa VII về nhiệm vụ kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2004 ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 3421/TC-ĐTSC ngày 14 tháng 6 năm 2004 ; đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 3918/TNMT-CCMT ngày 28 tháng 6 năm 2004 ;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.- Thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố như sau:
1.1- Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
a- Đối tượng chịu phí: nước thải sinh hoạt thải ra môi trường của các hộ gia đình, đơn vị, tổ chức không phân biệt nguồn nước sử dụng được mua của các đơn vị cung cấp nước sạch hay tự khai thác để sử dụng ở những nơi đã có mạng lưới cung cấp nước sạch đều phải chịu phí. Ngoại trừ nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình ở các địa bàn sau không thuộc đối tượng chịu phí và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
- Các hộ gia đình sử dụng nước sinh hoạt ở những khu vực thuộc đối tượng được hưởng chế độ bù giá nước quy định tại các Quyết định của ủy ban nhân dân thành phố.
- Các hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch, cụ thể là các khu vực chưa có mạng lưới cấp nước của Công ty Cấp nước thành phố và Công ty Khai thác - Xử lý nước ngầm thành phố, chưa có hệ thống cấp nước sạch của Chương trình UNICEF, Chương trình nước sinh hoạt nông thôn và các tổ chức có chức năng sản xuất kinh doanh nước sạch.
c- Đơn vị chịu trách nhiệm thu phí:
- Đơn vị cung cấp nước sạch: tổ chức thu phí của các đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch của các khách hàng.
- ủy ban nhân dân phường-xã: xác định đối tượng phải thu hoặc được miễn thu và thực hiện thu phí đối với các đối tượng tự khai thác nước để sử dụng thuộc diện phải nộp phí.
1.3- Toàn bộ số thu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sẽ được chuyển vào tài khoản tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải gửi tại Kho bạc nhà nước thành phố do Sở Tài chính làm chủ tài khoản và được sử dụng cho nhu cầu duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước, hoàn trả một phần vốn và lãi vay các dự án ODA lĩnh vực vệ sinh môi trường, đầu tư phát triển hệ thống thoát nước và bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố theo đúng quy định.
Điều 2.- Nhiệm vụ của các đơn vị:
2.1- Sở Tài chính chủ trì phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các doanh nghiệp cung cấp nước sạch, quận huyện phường xã, các cơ sở sản xuất và các hộ gia đình trên địa bàn thành phố áp dụng và thực hiện việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố, đảm bảo việc thu phí được đồng bộ, thuận lợi, hợp lý và phù hợp quy định.
2.2- Cục Thuế thành phố hướng dẫn về phát hành và sử dụng biên lai thu phí cho trường hợp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do ủy ban nhân dân phường, xã đảm nhiệm.
2.3- Kho bạc Nhà nước thành phố hướng dẫn các đơn vị có nhiệm vụ thu phí về thủ tục mở tài khoản tạm giữ và thủ tục thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
2.4- ủy ban nhân dân các quận-huyện phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thu phí đối với các đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn.
2.5- Ban Quản lý các Khu chế xuất - Khu công nghiệp, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thu phí đối với các đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở sản xuất trong Khu chế xuất, Khu công nghiệp.
2.6- Các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí chịu trách nhiệm thu nộp đúng và đầy đủ các khoản thu quy định tại Điều 1. Nguồn thu phí này của các đơn vị cung cấp nước sạch không thuộc doanh thu kinh doanh, Cục Thuế không lập thủ tục thu thuế đối với nguồn thu trên.
2.7- Mức phí để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch là 1% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt mà đơn vị thu được; mức phí để lại cho ủy ban nhân dân xã, phường là 15% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do ủy ban nhân dân xã, phường thu được. Số phí để lại này được sử dụng để trang trải chi phí cho việc tổ chức thu phí; các đơn vị cung cấp nước sạch và ủy ban nhân dân xã, phường phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định.
Điều 3.
- Việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2004, thay thế việc thu tiền thoát nước quy định tại các Quyết định số 10/2001/QĐ-UB ngày 09 tháng 02 năm 2001 và Quyết định số 6152/QĐ-UB ngày 25 tháng 9 năm 2001 của ủy ban nhân dân thành phố.
- Sở Tài chính và Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường để có hướng dẫn, quy định cụ thể về thời điểm thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố.
Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Thủ trưởng các sở-ban-ngành thành phố, Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận-huyện, phường-xã, Giám đốc các đơn vị cung cấp nước sạch, Giám đốc Công ty Cấp nước thành phố và các đối tượng sử dụng nước trên địa bàn thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận : | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ |
- 1 Nghị quyết số 14/2004/NQ-HĐ về nhiệm vụ kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2004 do Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 57/2001/QĐ-UB ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình chống ngập trong mùa mưa và xử lý môi trường nước thành phố, giai đoạn 2001 - 2005 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 4 Thông tư liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 139/2007/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 190/2004/QĐ-UB về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 88/2010/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 15/2014/QĐ-UBND thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 1 Quyết định 64/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ văn bản có nội dung không còn phù hợp với Luật Phí và lệ phí do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 502/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 701/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Quyết định 136/2005/QĐ-UB phê duyệt phương án thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 2 Quyết định 2718/2005/QĐ-UBND về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 3 Quyết định 10/2001/QĐ-UB về việc thực hiện thu tiền thoát nước trên địa bàn thành phố do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Quyết định 48/2004/QĐ-UB về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Nghị quyết số 19/2007/NQ-HĐND về việc điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Quyết định 6152/QĐ-UB năm 2001 điều chỉnh Quyết định 10/2001/QĐ-UB về thu tiền thoát nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 7 Nghị quyết 75/2013/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu phí do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 8 Quyết định 64/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ văn bản có nội dung không còn phù hợp với Luật Phí và lệ phí do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Quyết định 502/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Quyết định 701/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Quyết định 10/2001/QĐ-UB về việc thực hiện thu tiền thoát nước trên địa bàn thành phố do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 139/2007/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 190/2004/QĐ-UB về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 88/2010/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Quyết định 6152/QĐ-UB năm 2001 điều chỉnh Quyết định 10/2001/QĐ-UB về thu tiền thoát nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 5 Quyết định 15/2014/QĐ-UBND thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 6 Quyết định 64/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ văn bản có nội dung không còn phù hợp với Luật Phí và lệ phí do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Quyết định 502/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Quyết định 701/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Quyết định 136/2005/QĐ-UB phê duyệt phương án thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 2 Nghị quyết số 14/2004/NQ-HĐ về nhiệm vụ kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2004 do Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 2718/2005/QĐ-UBND về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 4 Quyết định 10/2001/QĐ-UB về việc thực hiện thu tiền thoát nước trên địa bàn thành phố do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Quyết định 57/2001/QĐ-UB ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình chống ngập trong mùa mưa và xử lý môi trường nước thành phố, giai đoạn 2001 - 2005 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Quyết định 48/2004/QĐ-UB về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 8 Thông tư liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9 Nghị quyết số 19/2007/NQ-HĐND về việc điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Nghị quyết 75/2013/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu phí do tỉnh Hòa Bình ban hành