Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 2734/QĐ-UBND năm 2024

Quyết định 2734/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung cốt lõi tại Quyết định số 3321/QĐ-UBND ngày 27/8/2021 của UBND tỉnh Thanh Hóa. Nội dung điều chỉnh tập trung vào việc tái định hình mục tiêu phát triển nhà ở, dự báo nhu cầu vốn, quỹ đất, định hướng phát triển cho từng khu vực và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan ban ngành nhằm thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển bền vững.

1. Điều chỉnh mục tiêu phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa

Chương trình điều chỉnh chi tiết các chỉ tiêu phát triển nhà ở theo hai giai đoạn cụ thể:

Giai đoạn đến năm 2025:

  • Diện tích nhà ở bình quân: Toàn tỉnh đạt khoảng 28,8 m² sàn/người. Trong đó, khu vực đô thị đạt khoảng 32,0 m² sàn/người; khu vực nông thôn đạt khoảng 26,0 m² sàn/người.
  • Tổng diện tích nhà ở tăng thêm: Khoảng 30.426.451 m² sàn, tương đương khoảng 276.296 căn nhà xây dựng mới.
  • Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 87,0% (đô thị đạt 100%, nông thôn đạt tối thiểu 75,0%); tỷ lệ nhà ở bán kiên cố đạt 12,0%; nhà ở đơn sơ giảm còn 1,5%.

Giai đoạn 2026 - 2030:

  • Diện tích nhà ở bình quân: Toàn tỉnh đạt khoảng 34,0 m² sàn/người. Trong đó, khu vực đô thị đạt khoảng 36,0 m² sàn/người; khu vực nông thôn đạt khoảng 31,0 m² sàn/người.
  • Tổng diện tích nhà ở tăng thêm: Khoảng 28.856.960 m² sàn, tương ứng với khoảng 256.866 căn nhà xây dựng mới.
  • Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 90,0% (đô thị đạt 100%, nông thôn đạt tối thiểu 80,0%); xóa bỏ hoàn toàn nhà ở đơn sơ trên địa bàn tỉnh.

Quy mô, diện tích các loại hình nhà ở tăng thêm cụ thể:

  • Giai đoạn 2021 - 2025:
    • Nhà ở thương mại: 21.307.536 m² sàn (tương đương 177.563 căn).
    • Nhà ở xã hội: 502.952 m² sàn (tương đương 12.574 căn).
    • Nhà ở tái định cư: 1.985.409 m² sàn (tương đương 19.854 căn).
    • Nhà ở dân tự xây: 6.630.554 m² sàn (tương đương 66.306 căn).
    • Tổng cộng toàn tỉnh: 30.426.451 m² sàn (tương đương 276.297 căn).
  • Giai đoạn 2026 - 2030:
    • Nhà ở thương mại: 22.622.380 m² sàn (tương đương 188.520 căn).
    • Nhà ở xã hội: 600.000 m² sàn (tương đương 12.000 căn).
    • Nhà ở tái định cư: 2.134.580 m² sàn (tương đương 21.346 căn).
    • Nhà ở dân tự xây: 3.500.000 m² sàn (tương đương 35.000 căn).
    • Tổng cộng toàn tỉnh: 28.856.960 m² sàn (tương đương 256.866 căn).

2. Nhu cầu về vốn phát triển nhà ở

Nguồn vốn phát triển nhà ở được dự báo và cơ cấu rõ ràng từ các nguồn ngân sách tỉnh, doanh nghiệp và người dân:

Giai đoạn 2021 - 2025 (Tổng nhu cầu vốn: 251.304 tỷ đồng):

  • Nhà ở thương mại: Tổng vốn 181.327 tỷ đồng (Doanh nghiệp đầu tư 180.827 tỷ đồng, người dân đóng góp 500 tỷ đồng). Suất vốn đầu tư bình quân là 8,51 triệu đồng/m².
  • Nhà ở xã hội: Tổng vốn 4.582 tỷ đồng (Ngân sách tỉnh hỗ trợ 500 tỷ đồng, doanh nghiệp đầu tư 4.082 tỷ đồng). Suất vốn đầu tư bình quân là 9,11 triệu đồng/m².
  • Nhà ở tái định cư: Tổng vốn 15.069 tỷ đồng (Ngân sách tỉnh bố trí 1.455 tỷ đồng, người dân đóng góp 13.614 tỷ đồng). Suất vốn đầu tư bình quân là 7,59 triệu đồng/m².
  • Nhà ở dân tự xây: Tổng vốn do người dân tự chi trả là 50.326 tỷ đồng. Suất vốn đầu tư bình quân là 7,59 triệu đồng/m².
  • Cơ cấu tổng nguồn vốn giai đoạn này: Ngân sách tỉnh: 1.955 tỷ đồng; Doanh nghiệp: 184.909 tỷ đồng; Người dân: 64.440 tỷ đồng.

Giai đoạn 2026 - 2030 (Tổng nhu cầu vốn: 247.806 tỷ đồng):

  • Nhà ở thương mại: Tổng vốn 198.172 tỷ đồng (Doanh nghiệp đầu tư 198.114 tỷ đồng, người dân đóng góp 58 tỷ đồng). Suất vốn đầu tư bình quân là 8,76 triệu đồng/m².
  • Nhà ở xã hội: Tổng vốn 5.628 tỷ đồng (Ngân sách tỉnh hỗ trợ 761 tỷ đồng, doanh nghiệp đầu tư 4.867 tỷ đồng). Suất vốn đầu tư bình quân là 9,38 triệu đồng/m².
  • Nhà ở tái định cư: Tổng vốn 16.671 tỷ đồng (Ngân sách tỉnh bố trí 1.997 tỷ đồng, người dân đóng góp 14.674 tỷ đồng). Suất vốn đầu tư bình quân là 7,81 triệu đồng/m².
  • Nhà ở dân tự xây: Tổng vốn do người dân tự chi trả là 27.335 tỷ đồng. Suất vốn đầu tư bình quân là 7,81 triệu đồng/m².
  • Cơ cấu tổng nguồn vốn giai đoạn này: Ngân sách tỉnh: 2.758 tỷ đồng; Doanh nghiệp: 202.981 tỷ đồng; Người dân: 42.067 tỷ đồng.

3. Nhu cầu về diện tích đất để phát triển nhà ở

Để đáp ứng quy mô phát triển nhà ở, tỉnh Thanh Hóa xác định nhu cầu sử dụng đất cụ thể cho từng giai đoạn:

  • Giai đoạn 2021 - 2025 (Tổng nhu cầu đất: 7.732,3 ha):
    • Đất phát triển nhà ở thương mại: 7.007,8 ha.
    • Đất phát triển nhà ở xã hội: 173,0 ha.
    • Đất phát triển nhà ở tái định cư: 551,5 ha.
  • Giai đoạn 2026 - 2030 (Tổng nhu cầu đất: 8.408,1 ha):
    • Đất phát triển nhà ở thương mại: 7.440,2 ha.
    • Đất phát triển nhà ở xã hội: 375,0 ha.
    • Đất phát triển nhà ở tái định cư: 592,9 ha.

4. Định hướng phát triển nhà ở

Tỉnh Thanh Hóa đề ra định hướng phát triển nhà ở rõ ràng cho hai khu vực trọng điểm:

  • Khu vực đô thị: Phát triển nhà ở phải phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và kế hoạch sử dụng đất. Đa dạng hóa quy mô, cơ cấu và giá cả; đẩy mạnh phát triển loại hình nhà ở chung cư. Kiến trúc nhà ở phải kết hợp hài hòa giữa xây mới và cải tạo, gắn kết công trình nhà ở riêng lẻ với tổng thể kiến trúc đô thị chung.
  • Khu vực nông thôn: Gắn liền với mục tiêu xây dựng nông thôn mới, phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại. Kết hợp hài hòa giữa xây dựng khu dân cư mới với chỉnh trang nhà ở hiện hữu. Ưu tiên nâng cao chất lượng nhà ở, huy động nguồn lực từ hộ gia đình kết hợp hỗ trợ từ cộng đồng và các thành phần kinh tế. Thực hiện chính sách ưu tiên, hỗ trợ cải thiện nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu số và các hộ nghèo.

5. Các giải pháp thực hiện chủ yếu

Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, quyết định quy định hệ thống giải pháp toàn diện trên nhiều lĩnh vực:

  • Giải pháp về quy hoạch và phát triển quỹ đất: Dành đủ quỹ đất phù hợp với quy hoạch xây dựng và kế hoạch sử dụng đất. Đặc biệt, phải bố trí đủ quỹ đất tại các đô thị và khu vực tập trung nhiều khu công nghiệp để phát triển nhà ở xã hội. Khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai và thường xuyên rà soát, điều chỉnh các quy hoạch thiếu tính khả thi hoặc kéo dài.
  • Giải pháp nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án: Tăng cường tính công khai, minh bạch trong lựa chọn nhà đầu tư. Thực hiện nghiêm túc công tác quản lý sau đầu tư, kiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về nhà ở.
  • Giải pháp về nguồn vốn và thuế: Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư; đẩy mạnh cho vay ưu đãi thông qua các ngân hàng thương mại và Ngân hàng Chính sách xã hội cho cả chủ đầu tư và người mua nhà ở xã hội. Khuyến khích sử dụng vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn hợp pháp khác. Lồng ghép các chương trình mục tiêu của Trung ương để hỗ trợ đối tượng khó khăn. Hướng dẫn thực hiện đầy đủ các chính sách ưu đãi thuế (VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp) để thu hút doanh nghiệp đầu tư nhà ở xã hội.
  • Giải pháp phát triển lành mạnh thị trường bất động sản: Công khai minh bạch thông tin dự án trên các phương tiện đại chúng. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động của các sàn giao dịch và hoạt động môi giới bất động sản. Triển khai xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định.
  • Cải cách thủ tục hành chính: Đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục liên quan đến chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm định thiết kế, giao đất và cấp phép xây dựng.
  • Giải pháp phát triển nhà ở xã hội: Quy hoạch và bố trí quỹ đất thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cho nhà ở xã hội. Khuyến khích phát triển nhà ở cho thuê, nhà lưu trú cho công nhân và người thu nhập thấp. Bố trí ngân sách đầu tư hạ tầng thiết yếu (trường học, y tế, nhà trẻ, khu thể thao...) xung quanh các khu vực có đông công nhân. Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ nhà ở cho người có công và hộ nghèo.
  • Giải pháp khoa học, công nghệ và tuyên truyền: Ứng dụng công nghệ xây dựng hiện đại, vật liệu mới và công nghệ số nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành xây dựng. Tăng cường tuyên truyền sâu rộng các chính sách về nhà ở xã hội đến người dân.

6. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành và địa phương:

  • Sở Xây dựng: Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Chương trình; hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết khó khăn vướng mắc; lập điều chỉnh Kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2021 - 2025 và hàng năm.
  • Sở Tài chính: Phối hợp tham mưu bố trí vốn phát triển nhà ở hàng năm; phối hợp xây dựng khung giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì rà soát quy hoạch sử dụng đất; tham mưu thu hồi đất đối với các dự án chậm triển khai; cung cấp thông tin đất đai để xây dựng cơ sở dữ liệu chung.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì cập nhật các chỉ tiêu phát triển nhà ở vào Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; tham mưu lồng ghép các nguồn vốn thực hiện.
  • Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Chủ trì rà soát nhu cầu nhà ở của các hộ chính sách, người có công và hộ nghèo.
  • Sở Nội vụ: Xác định nhu cầu nhà ở công vụ và nhà ở xã hội của cán bộ, công chức, viên chức.
  • Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh: Đánh giá, xác định nhu cầu nhà ở của chuyên gia và công nhân tại các khu công nghiệp.
  • Liên đoàn Lao động tỉnh: Phối hợp triển khai Đề án đầu tư xây dựng các thiết chế công đoàn tại các khu công nghiệp.
  • Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: Chủ trì phối hợp giải ngân nguồn vốn cho vay ưu đãi phát triển nhà ở xã hội và hỗ trợ các đối tượng chính sách.
  • Cục Thuế tỉnh: Phối hợp cập nhật thông tin quản lý, sử dụng nhà đất trong phạm vi quyền hạn.
  • UBND các huyện, thị xã, thành phố: Tổ chức thực hiện Chương trình và quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn; thu thập dữ liệu thị trường bất động sản; quản lý xây dựng nhà ở tại khu vực nông thôn.

7. Hiệu lực thi hành

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Các nội dung khác không điều chỉnh tại Quyết định này tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 3321/QĐ-UBND ngày 27/8/2021 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2734/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 01 tháng 7 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

Căn cứ Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 07/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị quyết số 542/NQ-HĐND ngày 31 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hoá đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 3321/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 2870/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ lập điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hoá đến năm 2030;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4627/TTr-SXD ngày 25 tháng 6 năm 2024 về việc đề nghị phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 với các nội dung chính sau:

1. Điều chỉnh khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, Điều 1 Quyết định số 3321/QĐ-UBND ngày 27/8/2021 của UBND tỉnh, thành:

3. Mục tiêu phát triển nhà ở

a) Giai đoạn đến năm 2025:

- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 28,8 m² sàn/người. Trong đó: diện tích nhà ở bình quân đầu người tại khu vực đô thị đạt khoảng 32,0 m2 sàn/người; tại khu vực nông thôn đạt khoảng 26,0 m2 sàn/người;

- Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm đến năm 2025 khoảng 30.426.451 m2 sàn, tương đương khoảng 276.296 căn nhà xây dựng mới;

- Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 87,0% (trong đó: tại khu vực đô thị đạt 100%, khu vực nông thôn đạt tối thiểu 75,0%), tỷ lệ nhà ở bán kiên cố đạt 12,0%, nhà ở đơn sơ còn 1,5%.

b) Giai đoạn 2026 - 2030:

- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 34,0 m² sàn/người. Trong đó: diện tích nhà ở bình quân đầu người tại khu vực đô thị đạt khoảng 36,0 m2 sàn/người; tại khu vực nông thôn đạt khoảng 31,0 m2 sàn/người;

- Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm đến năm 2030 khoảng 28.856.960 m² sàn, tương ứng với khoảng 256.866 căn;

- Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 90,0% (trong đó: tại khu vực đô thị đạt 100%, khu vực nông thôn đạt tối thiểu 80,0%), không còn nhà ở đơn sơ.

c) Diện tích, quy mô các loại hình nhà ở tăng thêm:

TT

Loại dự án

Giai đoạn 2021 - 2025

Giai đoạn 2026 - 2030

Diện tích sàn (m2)

Số căn (căn)

Diện tích sàn (m2)

Số căn (căn)

1

Nhà ở thương mại

21.307.536

177.563

22.622.380

188.520

2

Nhà ở xã hội

502.952

12.574

600.000

12.000

3

Nhà ở tái định cư

1.985.409

19.854

2.134.580

21.346

4

Nhà ở dân tự xây

6.630.554

66.306

3.500.000

35.000

 

Toàn tỉnh

30.426.451

276.297

28.856.960

256.866

4. Nhu cầu về vốn phát triển nhà ở

a) Dự báo nguồn vốn phát triển nhà ở giai đoạn 2021 - 2025:

TT

Các loại nhà ở

Quy mô (m2 sàn)

Suất vốn đầu tư (triệu đồng)

Cơ cấu nguồn vốn năm 2021 - 2025 (tỷ đồng)

Ngân sách tỉnh

Doanh nghiệp

Người dân

Tổng

1

Nhà ở thương mại

21.307.536

8,51

0

180.827

500

181.327

2

Nhà ở xã hội

502.952

9,11

500

4.082

0

4.582

3

Nhà ở tái định cư

1.985.409

7,59

1.455

0

13.614

15.069

4

Nhà ở dân tự xây

6.630.554

7,59

 

 

50.326

50.326

 

Tổng cộng

30.426.451

 

1.955

184.909

64.440

251.304

b) Dự báo nguồn vốn phát triển nhà ở giai đoạn 2026 - 2030:

TT

Các loại nhà ở

Quy mô (m2 sàn)

Suất vốn đầu tư (triệu đồng)

Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2026 - 2030 (tỷ đồng)

Ngân sách tỉnh

Doanh nghiệp

Người dân

Tổng

1

Nhà ở thương mại

22.622.380

8,76

0

198.114

58

198.172

2

Nhà ở xã hội

600.000

9,38

761

4.867

0

5.628

3

Nhà ở tái định cư

2.134.580

7,81

1.997

0

14.674

16.671

4

Nhà ở dân tự xây

3.500.000

7,81

 

 

27.335

27.335

 

Tổng cộng

28.856.960

 

2.758

202.981

42.067

247.806

5. Nhu cầu về diện tích đất để phát triển nhà ở

TT

Loại dự án

Giai đoạn 2021 - 2025

Giai đoạn 2026 - 2030

Nhu cầu diện tích đất (ha)

Nhu cầu diện tích đất (ha)

1

Nhà ở thương mại

7.007,8

7.440,2

2

Nhà ở xã hội

173,0

375,0

3

Nhà ở tái định cư

551,5

592,9

 

Toàn tỉnh

7.732,3

8.408,1

6. Định hướng phát triển nhà ở

a) Phát triển nhà ở khu vực đô thị:

- Phát triển nhà ở phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; có quy mô, cơ cấu, giá cả đa dạng, đẩy mạnh phát triển loại hình nhà ở chung cư;

- Kiến trúc nhà ở phải kết hợp hài hòa giữa xây mới và cải tạo, phải gắn công trình nhà ở riêng lẻ với tổng thể kiến trúc của đô thị.

b) Phát triển nhà ở khu vực nông thôn:

- Gắn với mục tiêu chung về xây dựng nông thôn mới, với kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và từng bước hiện đại; kết hợp hài hòa giữa phát triển nhà ở, khu dân cư mới với chỉnh trang nhà ở;

- Phát triển nhà ở phải kết hợp giữa xây mới và cải tạo, tập trung ưu tiên việc cải thiện và nâng cao chất lượng nhà ở;

- Huy động khả năng của các hộ gia đình, cá nhân, kết hợp sự giúp đỡ, hỗ trợ của cộng đồng và các thành phần kinh tế để thực hiện mục tiêu cải thiện nhà ở; thực hiện chính sách ưu tiên và hỗ trợ cải thiện nhà ở cho đồng bào dân tộc, các hộ gia đình nghèo.

7. Các giải pháp thực hiện

a) Giải pháp về quy hoạch, phát triển quỹ đất:

- Dành quỹ đất cho việc phát triển nhà ở đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;

- Xây dựng, rà soát quy hoạch xây dựng, kế hoạch sử dụng đất, trong đó phải dành đủ quỹ đất các đô thị và các khu vực tập trung nhiều khu công nghiệp để phát triển nhà ở xã hội;

- Tập trung khai thác có hiệu quả nguồn lực về đất đai để huy động các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở;

- Tập trung hoàn thành quy hoạch chi tiết trên cơ sở quy hoạch chung, quy hoạch phân khu; thường xuyên rà soát các quy hoạch được phê duyệt nhưng thời gian thực hiện kéo dài, thiếu khả thi để điều chỉnh đảm bảo khả năng thực hiện.

b) Giải pháp nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án:

- Tăng cường hiệu quả và tính công khai, minh bạch trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn;

- Tăng cường thực hiện quản lý sau đầu tư xây dựng đối với các dự án nhà ở. Kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ các quy định quản lý sau đầu tư xây dựng đối với các dự án phát triển nhà ở mới;

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về nhà ở.

c) Giải pháp về nguồn vốn và thuế:

- Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh;

- Đẩy mạnh việc cho vay ưu đãi từ các chương trình và nguồn vốn ưu đãi của Chính phủ thông qua các ngân hàng thương mại, ngân hàng Chính sách xã hội để ưu tiên cho chủ đầu tư cũng như đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội;

- Khuyến khích các thành phần kinh tế sử dụng vốn chủ sở hữu, vốn vay ngân hàng và nguồn vốn huy động hợp pháp để đầu tư xây dựng nhà ở, các khu đô thị mới, đặc biệt là nhà ở xã hội;

- Lồng ghép vào trong các chương trình mục tiêu hỗ trợ nhà ở của Trung ương để xây dựng, cải tạo nhà ở cho các đối tượng có khó khăn về nhà ở;

- Hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi về thuế liên quan đến phát triển nhà ở xã hội như miễn, giảm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các ưu đãi khác theo pháp luật để khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.

d) Giải pháp phát triển lành mạnh thị trường bất động sản nhà ở:

- Công khai hệ thống thông tin bất động sản nhà ở, minh bạch các dự án nhà ở trên phương tiện đại chúng;

- Tăng cường kiểm soát hoạt động của các sàn giao dịch bất động sản, góp phần quản lý thông tin giao dịch bất động sản, tăng tính công khai, minh bạch và bảo vệ quyền lợi người dân khi kinh doanh bất động sản thông qua các sàn giao dịch bất động sản;

- Tăng cường kiểm soát hoạt động môi giới bất động sản;

- Triển khai thực hiện hệ thống thông tin dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định.

đ) Cải cách thủ tục hành chính: Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong việc đầu tư xây dựng phát triển nhà ở theo hướng đơn giản hóa thủ tục, dễ thực hiện và rút ngắn thời gian, liên quan đến việc chấp thuận chủ trương, thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, giao đất, cấp phép xây dựng...

e) Giải pháp phát triển nhà ở xã hội:

- Lập quy hoạch xây dựng, đảm bảo việc bố trí quỹ đất phát triển nhà ở xã hội theo dự án tại các khu vực đô thị phát triển và tập trung nhiều khu công nghiệp theo quy định của pháp luật;

- Rà soát quỹ đất thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội để ưu tiên trong việc điều chỉnh quy hoạch bố trí quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội;

- Khuyến khích phát triển loại hình nhà ở cho thuê, nhà lưu trú đáp ứng nhu cầu cho đối tượng công nhân, thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh;

- Bố trí nguồn lực hợp lý để đầu tư các cơ sở hạ tầng thiết yếu như: trường học, nhà trẻ, cơ sở khám chữa bệnh, sinh hoạt cộng đồng, văn hóa, thể dục, thể thao,... trong và ngoài các dự án nhà ở xã hội, đặc biệt là tại các khu vực có đông công nhân và người lao động;

- Thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở theo các cơ chế, chính sách mà Trung ương ban hành; chủ động đề xuất, huy động nguồn vốn để hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng, các hộ nghèo có khó khăn về nhà ở trên địa bàn tỉnh.

f) Giải pháp khác:

- Về khoa học, công nghệ: Tăng cường triển khai ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, nghiên cứu và áp dụng các thiết kế, kỹ thuật và công nghệ xây dựng nhà ở mới, vật liệu mới, ứng dụng công nghệ số nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành xây dựng nhà ở;

- Tuyên truyền, vận động: Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá chính sách nhà ở xã hội và cung cấp thông tin cho người dân thông qua các phương thức truyền thông khác nhau.”.

2. Điều chỉnh Điều 2 Quyết định số 3321/QĐ-UBND ngày 27/8/2021 của UBND tỉnh, thành:

“Điều 2. Tổ chức thực hiện

a) Sở Xây dựng:

- Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình này; hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền; báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền;

- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan tổ chức lập điều chỉnh Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2025 và hàng năm.

b) Sở Tài chính:

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu việc bố trí kế hoạch vốn phát triển nhà ở hàng năm;

- Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc xây dựng khung giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội.

c) Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát quy hoạch sử dụng đất để bố trí quỹ đất phát triển nhà ở đến năm 2030 theo Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 được phê duyệt;

- Phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát quỹ đất đã giao cho các c hủ đầu tư để đầu tư xây dựng nhà ở, tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi đất đối với các dự án chậm triển khai hoặc không thực hiện theo quy định;

- Phối hợp cung cấp thông tin về tình hình sử dụng đất, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các dự án bất động sản để cập nhật vào cơ sở dữ liệu chung về nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh.

d) Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, bổ sung, cập nhật các chỉ tiêu trong điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở vào Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

- Tham mưu, lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện;

- Phối hợp cung cấp thông tin về tiến độ thực hiện các dự án bất động sản để cập nhật vào cơ sở dữ liệu chung về nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh.

đ) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát nhu cầu nhà ở của các hộ chính sách, người có công với cách mạng, hộ nghèo cần hỗ trợ nhà ở trong quá trình triển khai thực hiện.

e) Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc xác định nhu cầu về nhà ở công vụ phát sinh và nhu cầu về nhà ở xã hội của đối tượng cán bộ, công chức, viên chức.

g) Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh: Phối hợp với các đơn vị liên quan đánh giá, xác định nhu cầu về nhà ở của chuyên gia, công nhân, người lao động làm việc tại các khu công nghiệp để có cơ sở lập và triển khai các dự án phát triển nhà ở dành cho công nhân khu công nghiệp.

h) Liên đoàn Lao động tỉnh: Phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện Đề án “Đầu tư xây dựng các thiết chế của công đoàn tại các khu công nghiệp”.

i) Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng để sử dụng nguồn vốn phát triển nhà ở xã hội, vốn cho vay ưu đãi hỗ trợ nhà ở cho các các hộ chính sách, người có công với cách mạng, hộ nghèo và các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.

j) Cục Thuế tỉnh: Phối hợp trong việc cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng nhà ở, đất ở trong phạm vi quyền hạn được giao.

k) Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố:

- Tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở và thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn quản lý. Tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình, kế hoạch phát triển nhà trên địa bàn và gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ hoặc đột xuất;

- Tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trong phạm vi quản lý trên địa bàn và gửi về Sở Xây dựng định kỳ hàng quý hoặc đột xuất khi có yêu cầu;

- Thực hiện quản lý xây dựng nhà ở tại khu vực nông thôn theo quy định của pháp luật hiện hành; tổng hợp số liệu về tình hình xây dựng nhà ở khu vực nông thôn do UBND cấp xã báo cáo.”

3. Các nội dung khác: Giữ nguyên theo Quyết định số 3321/QĐ-UBND ngày 27/8/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Nông nghiệp và PTNT; Ban Dân tộc tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2 QĐ;
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Đoàn ĐBQH tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các đoàn thể cấp tỉnh;
- Báo Thanh Hóa, Đài PT-TH tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, CN.
(NhaO_ M79)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Xuân Liêm

 

Văn bản được căn cứ
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2734/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030

Số hiệu: 2734/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/07/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
Người ký: Mai Xuân Liêm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/07/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2734/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt đi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký