Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 189/2010/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí tên miền quốc gia và địa chỉ Internet của Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".VN"; các tổ chức trong nước được cấp, quản lý và sử dụng địa chỉ Internet tại Việt Nam theo quy định của Luật Công nghệ thông tin và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Biểu mức thu phí và lệ phí

  • Ban hành kèm theo Thông tư này là Biểu mức thu phí, lệ phí đăng ký sử dụng và duy trì tên miền quốc gia ".VN", cùng phí địa chỉ Internet của Việt Nam.

Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu phí, lệ phí

Cơ quan được Bộ Thông tin và Truyền thông giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về Internet ở Việt Nam (cơ quan thu) thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu theo tỷ lệ phân bổ cụ thể như sau:

  • Trích lại 90% tổng số tiền thu được: Khoản tiền này được để lại cho cơ quan thu trước khi nộp vào ngân sách nhà nước nhằm trang bị, chi trả cho công tác cấp đăng ký, quản lý, duy trì và phát triển tài nguyên tên miền, địa chỉ Internet. Các nội dung chi cụ thể bao gồm:
    • Chi phí cho hoạt động cấp đăng ký và quản lý theo quy định chung của Bộ Tài chính về phí và lệ phí.
    • Đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế và khu vực phụ trách tên miền, địa chỉ, số hiệu mạng Internet mà Việt Nam tham gia.
    • Chi phí tham dự các hội thảo, cuộc họp, chương trình đào tạo quốc tế về Internet mà phía Việt Nam phải tự túc kinh phí.
    • Chi trả hoa hồng (nếu có) cho các tổ chức, cá nhân làm đại lý hoặc tham gia vào việc cấp đăng ký sử dụng, duy trì tên miền và địa chỉ Internet tại Việt Nam.
  • Nộp 10% vào ngân sách nhà nước: Cơ quan thu có trách nhiệm thực hiện kê khai, nộp và quyết toán 10% số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo đúng mục lục ngân sách hiện hành và các hướng dẫn về quản lý thuế.

Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, tổ chức

  • Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí có nghĩa vụ nộp đầy đủ các khoản phí, lệ phí đăng ký và duy trì theo đúng quy định.
  • Cơ quan quản lý Internet thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức thu, nộp, quản lý nguồn thu minh bạch. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 189/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2011. Thông tư này thay thế hoàn toàn Quyết định số 28/2006/QĐ-BTC ngày 05/05/2006 và Quyết định số 28/2005/QĐ-BTC ngày 13/05/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Biểu mức thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet của Việt Nam.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 189/2010/TT-BTC

Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2010

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ TÊN MIỀN QUỐC GIA VÀ ĐỊA CHỈ INTERNET CỦA VIỆT NAM

Căn cứ Luật Viễn thông; Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi có ý kiến của Bộ Thông tin và Truyền thông tại công văn số 3410/BTTTT-KHTC ngày 12/10/2010, Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí đăng ký sử dụng và duy trì tên miền, địa chỉ Internet của Việt Nam như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí, lệ phí đăng ký sử dụng và duy trì tên miền, phí địa chỉ Internet của Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng nộp phí, lệ phí theo mức thu quy định tại Điều 1 Thông tư này là tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài đăng ký và sử dụng tên miền Quốc gia Việt Nam “.VN”; tổ chức trong nước được cấp và quản lý, sử dụng địa chỉ Internet tại Việt Nam quy định tại Luật Công nghệ thông tin và Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet.

Điều 3. Cơ quan được Bộ Thông tin và Truyền thông giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về Internet ở Việt Nam có nhiệm vụ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này (dưới đây gọi là cơ quan thu). Phí, lệ phí đăng ký sử dụng và duy trì tên miền “.VN”, phí địa chỉ Internet của Việt Nam được quản lý, sử dụng như sau:

1. Cơ quan thu được trích 90% (chín mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho công việc cấp đăng ký và quản lý, duy trì, phát triển tên miền, địa chỉ Intemet của Việt Nam và việc thu phí, lệ phí theo nội dung chi quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và các nội dung chi sau đây:

a) Đóng niên liễm cho các tổ chức khu vực và quốc tế phụ trách tên miền, địa chỉ và số hiệu mạng Internet mà Việt Nam tham gia;

b) Tham gia các cuộc họp, hội thảo, đào tạo của các tổ chức quốc tế về Internet mà Việt Nam phải tự lo kinh phí;

c) Chi hoa hồng (nếu có) cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc làm đại lý cho việc cấp đăng ký sử dụng và duy trì tên miền, cấp địa chỉ Internet tại Việt Nam.

2. Cơ quan thu có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán 10% (mười phần trăm) số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành và quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.

Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/1/2011. Thông tư này thay thế Quyết định số 28/2006/QĐ-BTC ngày 5/5/2006 và Quyết định số 28/2005/QĐ-BTC ngày 13/5/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Ban hành Biểu mức thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet của Việt Nam.

Các vấn đề khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 và Thông tư số 157/2009/TT-BTC ngày 06/8/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế.

Điều 5. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, cơ quan được Bộ Thông tin và Truyền thông giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về Internet ở Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thu lệ phí đăng ký sử dụng và phí duy trì tên miền “.VN”, phí địa chỉ Internet của Việt Nam và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CST (CST5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

BIỂU MỨC THU

LỆ PHÍ CẤP ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG VÀ PHÍ DUY TRÌ TÊN MIỀN, PHÍ ĐỊA CHỈ INTERNET CỦA VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 189/2010/TT-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ Tài chính)

I. PHÍ, LỆ PHÍ TÊN MIỀN QUỐC GIA “.VN”:

Stt

Tên phí, lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

A. Lệ phí cấp đăng ký sử dụng tên miền “.VN”

1

Tên miền cấp 2 có 1 ký tự

Lần

350.000

2

Tên miền cấp 2 có 2 ký tự

Lần

350.000

3

Tên miền cấp 2 khác

Lần

350.000

4

Tên miền cấp 3 dưới tên miền cấp 2 dùng chung

Com.vn, net.vn, biz.vn

Lần

350.000

Các tên miền dưới: Edu.vn, gov.vn, org.vn, ac.vn, info.vn, pro.vn, health.vn, int.vn và Tên miền theo địa giới hành chính (tên địa danh: ví dụ: hanoi.vn)

Lần

200.000

Name.vn

Lần

30.000

5

Tên miền tiếng Việt

Lần

0

B

Phí duy trì tên miền

1

Tên miền cấp 2 có 1 ký tự

Năm

40.000.000

2

Tên miền cấp 2 có 2 ký tự

Năm

10.000.000

3

Tên miền cấp 2 khác

Năm

480.000

4

Tên miền cấp 3 dưới tên miền cấp 2 dùng chung

Com.vn, net.vn, biz.vn

Năm

350.000

Edu.vn, gov.vn, org.vn, ac.vn, info.vn, pro.vn, health.vn, int.vn và tên miền theo địa giới hành chính (tên địa danh, ví dụ: hanoi.vn)

Năm

200.000

Name.vn

Năm

30.000

5

Tên miền cấp 3 dưới tên miền cấp 2 .vn do Nhà đăng ký cấp cho các tổ chức, cá nhân khác

Năm

200.000

6

Tên miền tiếng Việt

Năm

0

II. PHÍ ĐỊA CHỈ INTERNET:

Mức sử dụng

Vùng địa chỉ IPv4

(Lớp C)

Từ – đến

Vùng địa chỉ IPv6

(Khối 48)

Từ – đến

Mức thu (đồng)

Theo mức sử dụng

Tăng thêm khi thay đổi mức sử dụng

Duy trì hàng năm

1

1 – 4/22

1 – 8.192/35

1.000.000

0

8.000.000

2

5 – 8/21

8.193 – 16.384/34

2.000.000

1.000.000

16.000.000

3

9 – 16/20

16.385 – 32.768/33

3.000.000

1.000.000

32.000.000

4

17 – 32/19

32.769 – 65.536/32

5.000.000

2.000.000

41.000.000

5

33 – 64/18

65.537 – 131.072/31

7.000.000

2.000.000

72.000.000

6

65 – 128/17

131.073 – 262.144/30

10.000.000

3.000.000

80.000.000

7

129 – 256/16

262.145 – 524.288/29

13.000.000

3.000.000

88.000.000

8

257 – 512/15

524.289 – 1.048.576/28

18.000.000

5.000.000

206.000.000

9

513 – 1.024/14

1.048.577 – 2.097.152/27

23.000.000

5.000.000

238.000.000

10

1.025 – 2.048/13

2.097.153 – 4.194.304/26

29.500.000

7.500.000

285.000.000

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 189/2010/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí tên miền quốc gia và địa chỉ internet của Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 189/2010/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 24/11/2010
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày công báo: 11/12/2010
Số công báo: Từ số 717 đến số 718
Ngày hiệu lực: 10/01/2011
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 189/2010/TT-BTC quy định mức thu, ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký