Quyết định 28/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước về dân cư, đồng thời tạo cơ chế tài chính minh bạch cho các cơ quan công an địa phương thực hiện nhiệm vụ.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định:
- Quy định về đối tượng nộp và các trường hợp miễn thu lệ phí
- Lệ phí hộ khẩu: Là khoản thu áp dụng đối với các cá nhân thực hiện đăng ký và quản lý hộ khẩu với cơ quan Công an theo quy định của pháp luật.
- Lệ phí chứng minh nhân dân (CMND): Là khoản thu áp dụng đối với người được cơ quan Công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân. Đối với trường hợp thực hiện cấp CMND bằng công nghệ mới theo Quyết định số 446/QĐ-TTg ngày 11/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ thì thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính và Bộ Công an.
- Các trường hợp được miễn thu lệ phí hộ khẩu và CMND bao gồm:
- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.
- Thương binh và con dưới 18 tuổi của thương binh.
- Công dân thuộc các xã Khu vực III và các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã Khu vực II trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Riêng đối với lệ phí hộ khẩu: Miễn thu thêm đối với công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ Công an trở về khi thực hiện đăng ký hộ khẩu trở lại.
- Đơn vị tổ chức thu và mức thu lệ phí
- Đơn vị tổ chức thu: Cơ quan Công an các cấp bao gồm Công an tỉnh, Công an thành phố, Công an phường, Công an xã và Công an thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Mức thu lệ phí: Được thực hiện chi tiết theo Biểu mức thu đính kèm quyết định này.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
- Trách nhiệm của cơ quan thu: Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán lệ phí theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và Pháp lệnh phí, lệ phí. Khi thu tiền phải lập và giao biên lai thu lệ phí cho người nộp theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
- Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan Công an trực tiếp thu:
- Công an tỉnh, Công an thành phố và Công an các phường: Được trích để lại 50% trên tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phí cho công tác tổ chức thu; 50% còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Công an các xã và Công an thị trấn: Được trích để lại 100% trên tổng số tiền thực thu được để phục vụ trực tiếp cho công tác thu và quản lý tại địa bàn.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm kiểm tra, giám sát: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn và các ngành chức năng liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Công an tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2007/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 01 tháng 08 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ KHẨU, CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 08 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi thành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung trương;
Căn cứ Nghị quyết số 88/2007/NQ-HĐND ngày 19/07/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 671TTr/STC-QLG&TS ngày 25 / 06 /2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân
- Lệ phí hộ khẩu là khoản thu đối với người thực hiện đăng ký và quản lý hộ khẩu với cơ quan Công an theo quy định của pháp luật.
Không thu lệ phí hộ khẩu đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ, thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ Công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại; công dân các xã thuộc Khu vực III và các thôn, bản đặc biệt khó khăn của các xã Khu vực II.
- Lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người được cơ quan Công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân.
Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân các xã thuộc Khu vực III và các thôn, bản đặc biệt khó khăn của các xã Khu vực II.
Trường hợp thực hiện cấp chứng minh nhân dân bằng công nghệ mới theo quy định tại Quyết định số 446/QĐ-TTg ngày 11/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt dự án sản xuất, cấp và quản lý chứng minh nhân dân thì thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính và Bộ Công an.
2. Đơn vị tổ chức thu lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân là Công an tỉnh, thành phố, phường, xã và thị trấn.
3. Mức thu: Theo biểu chi tiết đính kèm.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân
Lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân được quản lý, sử dụng như sau:
a) Cơ quan thu lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Pháp lệnh phí và lệ phí.
Khi thu lệ phí, cơ quan thu lệ phí phải lập và giao biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
b) Cơ quan Công an trực tiếp thu lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân được trích để lại theo tỷ lệ (%) trên tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phí cho việc thu lệ phí như sau:
- Công an tỉnh, thành phố, công an các phường được trích 50% trên tổng số tiền thu được, phần còn lại 50% nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Công an các xã, thị trấn được trích để lại 100% trên tổng số tiền thu được.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí theo các quy định hiện hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
MỨC THU
LỆ PHÍ HỘ KHẨU, CHỨNG MINH NHÂN DÂN ÁP DỤNG THỐNG NHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND ngày 01/8/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh )
| Số TT | Nội dung thu lệ phí | ĐVT | Mức thu | |
| CA phường, thành phố, tỉnh Lạng Sơn | Công an xã, thị trấn | |||
| I |
|
|
| |
| 1 | Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể | đồng/lần đăng ký | 10.000 | 5.000 |
| Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình. - Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà | đồng/lần đăng ký đồng/lần cấp | 15.000
8.000 | 7.500
4.000 | |
| Cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể. - Riêng cấp đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà | đồng/lần đăng ký đồng/lần cấp | 10.000
5.000 | 5.000
2.500 | |
| 4 | Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình | đồng/lần cấp | 10.000 | 5.000 |
| 5 | Gia hạn tạm trú có thời hạn | đồng/lần cấp | 3.000 | 1.500 |
| 6 | Cấp mới, cấp lại, đổi giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu | đồng/lần cấp | 5.000 | 2.500 |
| 7 | Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đờng phố, số nhà; xoá tên trong sổ hộ khẩu) | đồng/lần cấp | 5.000 | 2.500 |
| Lệ phí chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) |
|
|
| |
| 1 | Cấp mới | đồng/lần cấp | 5.000 | 2.500 |
| 2 | Cấp lại, đổi | đồng/lần cấp | 6.000 | 3.000 |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Quyết định 10/2008/QĐ-UBND về miễn các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2 Quyết định 06/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1 Quyết định 10/2008/QĐ-UBND về miễn các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2 Quyết định 06/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4 Quyết định 414/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Chỉ thị 57/2005/CT-UBND thực hiện đăng ký, quản lý hộ khẩu do tỉnh Bình Dương ban hành