Giới thiệu chung về Quyết định 28/2010/QĐ-UBND
Quyết định 28/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành nhằm quy định chi tiết về hạn mức giao đất ở; công nhận diện tích đất ở đối với trường hợp đất có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư; và diện tích tối thiểu được tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, thiết lập hạn mức và điều kiện kỹ thuật rõ ràng nhằm quản lý hiệu quả quỹ đất, bảo vệ quy hoạch xây dựng và giải quyết nhu cầu thực tế của người dân.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Hiệu lực pháp luật: Quyết định này chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 28/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở lần đầu; công nhận diện tích đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đất; hỗ trợ bằng tiền đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất vườn, ao gắn liền đất ở trong khu dân cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sóc Trăng cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quy định chi tiết về diện tích tối thiểu được tách thửa đất (Điều 5)
Quy định đưa ra các hạn mức diện tích tối thiểu cụ thể đối với từng loại đất khi thực hiện thủ tục tách thửa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
- Đối với đất ở:
- Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải đạt từ 40m2 trở lên. Hạn mức này được tính sau khi đã khấu trừ phần diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn các công trình công cộng.
- Việc đầu tư xây dựng nhà ở trên phần đất ở được tách thửa bắt buộc phải phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
- Đối với đất nông nghiệp:
- Đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm, đất làm muối và đất nông nghiệp khác: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa là 500m2.
- Đất chuyên trồng lúa nước: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa là 1.000m2 nhằm bảo đảm quy mô canh tác nông nghiệp hiệu quả.
- Đối với đất sản xuất kinh doanh:
- Diện tích tối thiểu được phép tách thửa là 40m2 (sau khi đã trừ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ công trình công cộng).
- Việc đầu tư xây dựng các công trình trên phần đất sản xuất kinh doanh sau khi tách thửa phải tuân thủ đúng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
Các trường hợp đặc biệt được công nhận và cấp giấy chứng nhận dù nhỏ hơn diện tích tối thiểu
Quy định cho phép một số trường hợp đặc biệt có diện tích đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 5 vẫn được Nhà nước công nhận và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- Đất do Nhà nước giao cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện chính sách theo quy định.
- Thửa đất đã thực hiện việc tách thửa trên thực tế trước ngày 09/5/2008.
- Thửa đất được hình thành dựa trên kết quả giải quyết các tranh chấp, khiếu nại về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật.
- Trường hợp người sử dụng đất nhận tặng, cho hoặc thừa kế quyền sử dụng đất phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.
Tổ chức thực hiện và giải quyết vướng mắc (Điều 6)
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả trên thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc quy định này.
- Cơ chế xử lý vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổng hợp, xem xét, đề xuất ý kiến và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2010/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 24 tháng 11 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ BAN HÀNH QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở; CÔNG NHẬN DIỆN TÍCH ĐẤT Ở ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP ĐẤT CÓ VƯỜN, AO TRONG CÙNG THỬA ĐẤT CÓ NHÀ Ở THUỘC KHU DÂN CƯ; DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, ngày 25/5/2007 của Chính phủ về việc quy định bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ nghị định số 198/2004/NĐ-CP, ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hạn mức giao đất ở; công nhận diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư; diện tích tối thiểu được tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND, ngày 28/4/2008 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở lần đầu; công nhận diện tích đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đất; hỗ trợ bằng tiền đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất vườn, ao gắn liền đất ở trong khu dân cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh,
Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sóc Trăng và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
|
Nơi nhận: | TM . ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở; CÔNG NHẬN DIỆN TÍCH ĐẤT Ở ĐỐI VỚI THỬA ĐẤT CÓ VƯỜN, AO TRONG CÙNG THỬA ĐẤT CÓ NHÀ Ở THUỘC KHU DÂN CƯ; DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 28/2010/QĐ-UBND, ngày 24 /11/2010 của UBND tỉnh Sóc Trăng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất cho hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở; công nhận diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư; diện tích tối thiểu được tách thửa đất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng:
1. Người sử dụng đất, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan đến việc sử dụng đất.
2. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Hạn mức giao đất ở:
1. Hạn mức giao đất ở được phân thành 02 khu vực sau:
a) Khu vực đô thị: không quá 200m2/hộ gia đình, cá nhân.
b) Khu vực nông thôn: không quá 300m2/hộ gia đình, cá nhân.
2. Không áp dụng hạn mức giao đất ở, đối với các trường hợp:
a) Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh nhà ở thương mại.
b) Đấu giá quyền sử dụng đất ở.
c) Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ các loại đất khác sang đất ở.
d) Nhà nước hỗ trợ bằng việc giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất.
đ) Phân chia thừa kế, nhận, tặng, cho quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
Điều 4. Công nhận diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư:
1. Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng trước ngày 18/12/1980, mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc đất thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất có vườn, ao đó được xác định là đất ở. Trường hợp ranh giới thửa đất chưa xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai thì diện tích đất ở được xác định là 1.000m2 (nếu diện tích thửa đất lớn hơn 1.000m2) đối với khu vực đô thị và 1.500m2 (nếu diện tích thửa đất lớn hơn 1.500m2) đối với khu vực nông thôn; phần diện tích đất còn lại (sau khi đã xác định diện tích đất ở) được xác định theo hiện trạng sử dụng đất; trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 1.000m2 đối với đất ở đô thị và nhỏ hơn hoặc bằng 1.500m2 đối với khu vực nông thôn thì công nhận toàn bộ diện tích thửa đất là đất ở.
2. Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực) và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó.
3. Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định như sau:
a) Cá nhân hoặc hộ gia đình có từ 04 nhân khẩu trở xuống:
- Đối với khu vực đô thị: được công nhận là 200m2 đất ở; nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn 200m2 thì công nhận toàn bộ diện tích thửa đất là đất ở.
- Đối với khu vực nông thôn: được công nhận là 300m2 đất ở; nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn 300m2 thì công nhận toàn bộ diện tích thửa đất là đất ở.
b) Hộ gia đình có từ 05 nhân khẩu trở lên: từ nhân khẩu thứ 05 trở lên, mỗi nhân khẩu được công nhận thêm 40m2 đất ở đối với khu vực đô thị và 60m2 đất ở đối với khu vực nông thôn, nhưng tổng diện tích công nhận không được lớn hơn diện tích thửa đất và không được lớn hơn 1.000m2 đối với khu vực đô thị và 1.500m2 đối với khu vực nông thôn.
4. Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.
5. Những trường hợp được công nhận diện tích đất ở quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này mà có thời gian sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 trở về sau phải nộp
tiền sử dụng đất theo quy định hiện hành.
6. Không áp dụng quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này để điều chỉnh diện tích đất ở trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp (gọi tắt là giấy chứng nhận) trong những trường hợp sau:
a) Người sử dụng đất đã nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở.
b) Người sử dụng đất đã nộp tiền sử dụng đất khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ các loại đất khác sang đất ở.
c) Trường hợp đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở theo quy định pháp luật.
d) Trường hợp người sử dụng đất đã được công nhận diện tích đất ở đối với thửa đất thuộc khu vực nông thôn theo quy định, nhưng do Nhà nước điều chỉnh địa giới hành chính nên thửa đất đó thuộc khu vực đô thị.
Điều 5. Diện tích tối thiểu được tách thửa đất:
1. Đối với đất ở: diện tích tối thiểu được tách thửa là 40m2 (đã trừ diện tích trong hành lang bảo vệ công trình công cộng). Việc đầu tư xây dựng nhà ở trên phần đất ở được tách thửa phải phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
2. Đối với đất nông nghiệp:
a) Đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản và đất trồng cây lâu năm, đất làm muối, đất nông nghiệp khác: diện tích tối thiểu được tách thửa là 500m2.
b) Đất chuyên trồng lúa nước: diện tích tối thiểu được tách thửa là 1.000m2.
3. Đối với đất sản xuất kinh doanh: diện tích tối thiểu được tách thửa là 40m2 (đã trừ diện tích trong hành lang bảo vệ công trình công cộng). Việc đầu tư xây dựng công trình trên phần đất sản xuất kinh doanh được tách thửa phải phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
4. Đối với các trường hợp sau đây có diện tích đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa theo từng loại đất quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, được công nhận và cấp giấy chứng nhận:
a) Nhà nước giao đất cho hộ gia đình, cá nhân thuộc diện chính sách.
b) Thửa đất đã tách thửa trước ngày 09/5/2008.
c) Thửa đất hình thành theo kết quả giải quyết các khiếu nại, tranh chấp về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
d) Nhận tặng, cho, thừa kế quyền sử dụng đất phù hợp với quy định pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp các Sở ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện, thành phố xem xét, có ý kiến đề xuất, trình UBND tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung kịp thời.
- 1 Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 5 Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 1 Quyết định 18/2009/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 2 Quyết định 15/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành
- 3 Quyết định 67/2000/QĐ-UB về hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Cần Thơ để đền bù bằng đất, giao đất, hợp thức hóa quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, miễn giảm tiền sử dụng đất theo Quyết định 118/TTg và Quyết định 20/2000/QĐ-TTg do Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ ban hành
- 4 Quyết định 13/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định hạn mức giao đất ở lần đầu; công nhận diện tích đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đất; hỗ trợ bằng tiền đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn, ao gắn liền đất ở trong khu dân cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 5 Quyết định 118/QĐHC-CTUBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 6 Quyết định 28/2011/QĐ-UBND về hạn mức tối thiểu tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 7 Quyết định 42/2011/QĐ-UBND quy định hạn mức đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 8 Quyết định 50/2010/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9 Quyết định 25/2013/QĐ-UBND hạn mức tối thiểu tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 10 Quyết định 34/2015/QĐ-UBND Quy định về hạn mức giao đất ở, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, công nhận diện tích đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa và xử lý trường hợp trong công tác cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1 Quyết định 13/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định hạn mức giao đất ở lần đầu; công nhận diện tích đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đất; hỗ trợ bằng tiền đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn, ao gắn liền đất ở trong khu dân cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 2 Quyết định 118/QĐHC-CTUBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 3 Quyết định 34/2015/QĐ-UBND Quy định về hạn mức giao đất ở, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, công nhận diện tích đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa và xử lý trường hợp trong công tác cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1 Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 5 Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 6 Quyết định 18/2009/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 7 Quyết định 15/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành
- 8 Quyết định 67/2000/QĐ-UB về hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Cần Thơ để đền bù bằng đất, giao đất, hợp thức hóa quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, miễn giảm tiền sử dụng đất theo Quyết định 118/TTg và Quyết định 20/2000/QĐ-TTg do Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ ban hành
- 9 Quyết định 28/2011/QĐ-UBND về hạn mức tối thiểu tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 10 Quyết định 42/2011/QĐ-UBND quy định hạn mức đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 11 Quyết định 50/2010/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 12 Quyết định 25/2013/QĐ-UBND hạn mức tối thiểu tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang