Giới thiệu về Quyết định 50/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trật tự trong quản lý đất đai, quy hoạch đô thị và nông thôn, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất khi thực hiện các quyền giao dịch dân sự như chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này quy định chi tiết về diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất, cùng một số quy định cụ thể về việc tách thửa, hợp thửa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Đối tượng áp dụng bao gồm người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Quyết định quy định một số trường hợp đặc biệt và các trường hợp ngoại lệ không áp dụng quy định này:
- Đất sử dụng trước ngày 06/08/2008: Các thửa đất đã được sử dụng ổn định trước mốc thời gian này (ngày Quyết định số 1692/2008/QĐ-UBND có hiệu lực), nếu đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì vẫn được cấp mà không bị hạn chế bởi diện tích hay kích thước cạnh tối thiểu. Tuy nhiên, việc xây dựng trên các thửa đất này phải tuân thủ quy định của UBND tỉnh.
- Các trường hợp loại trừ không áp dụng Quyết định này bao gồm:
- Đất thuộc 4 phường nội thành của thành phố Huế (gồm Thuận Thành, Thuận Lộc, Thuận Hòa và Tây Lộc) - các khu vực này thực hiện theo Quyết định số 2318/QĐ-UB ngày 07/10/1999 của UBND tỉnh.
- Đất thuộc khuôn viên các nhà vườn Huế nằm trong danh mục quản lý, bảo vệ đã được phê duyệt hoặc các khu vực đã có quy hoạch chi tiết cấm phân thửa.
- Đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất, phân lô theo quy hoạch chi tiết được duyệt.
- Đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích sản xuất nông lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
2. Trình tự và thủ tục thực hiện tách, hợp thửa (Điều 2)
Quyết định hướng dẫn cụ thể việc thực hiện thủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, cụ thể:
- Thủ tục chung: Áp dụng theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ.
- Tách thửa kết hợp chuyển mục đích sử dụng đất: Người sử dụng đất được phép thực hiện đồng thời thủ tục tách thửa và thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất (theo Điều 133 đối với trường hợp không phải xin phép hoặc Điều 134 đối với trường hợp phải xin phép của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP).
- Tách thửa kết hợp giao dịch quyền sử dụng đất: Đối với các trường hợp tách thửa để chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho mà không thay đổi mục đích sử dụng đất, người dân được thực hiện đồng thời thủ tục tách thửa và thủ tục đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT.
3. Quy định diện tích và kích thước tối thiểu được phép tách thửa (Điều 3)
Đây là nội dung cốt lõi của Quyết định, phân định rõ ràng hạn mức diện tích và kích thước hình học tối thiểu đối với từng khu vực địa giới hành chính:
- Đối với đất ở: Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải đồng thời thỏa mãn cả hai điều kiện về diện tích và kích thước cạnh:
- Về diện tích tối thiểu:
- Các phường thuộc thành phố Huế (trừ 4 phường nội thành nêu tại Điều 1): Tối thiểu 40 m2.
- Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã: Tối thiểu 60 m2.
- Các xã vùng đồng bằng: Tối thiểu 70 m2.
- Các xã vùng trung du, miền núi: Tối thiểu 100 m2.
- Về kích thước cạnh thửa đất:
- Cạnh mặt tiền: Phải lớn hơn hoặc bằng 4 mét.
- Chiều sâu (đo vuông góc với cạnh mặt tiền): Phải lớn hơn hoặc bằng 5 mét.
- Về diện tích tối thiểu:
- Đối với đất nông nghiệp (vườn, ao): Trường hợp tách thành thửa đất độc lập để chuyển mục đích sang đất ở thì thửa đất đó phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về diện tích và kích thước cạnh như đối với đất ở nêu trên.
- Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: Việc tách thửa hoặc hợp thửa không áp dụng hạn mức cố định mà căn cứ trực tiếp vào dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị của địa phương.
4. Các quy định cụ thể và trường hợp đặc biệt khi tách thửa (Điều 4)
Để giải quyết các vướng mắc thực tế, Quyết định đưa ra các nguyên tắc xử lý chi tiết:
- Trừ lộ giới và hành lang an toàn: Diện tích tối thiểu quy định tại Điều 3 không bao gồm phần diện tích đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng hoặc chỉ giới xây dựng đã được công bố.
- Đất vườn, ao gắn liền với đất ở: Khi thực hiện tách thửa đất có cả hai mục đích sử dụng (đất ở và đất nông nghiệp), chỉ có phần diện tích đất ở mới phải tuân thủ hạn mức tối thiểu tại Điều 3; phần diện tích đất nông nghiệp đi kèm không bị áp đặt hạn mức này.
- Tách thửa kết hợp hợp thửa đất liền kề: Trường hợp thửa đất xin tách có diện tích nhỏ hơn mức tối thiểu quy định, nhưng người sử dụng đất đồng thời thực hiện việc hợp thửa đất đó với thửa đất liền kề để tạo thành một thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu thì vẫn được phép thực hiện và được cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất mới.
- Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sau tách thửa: Việc chuyển mục đích phải hoàn toàn phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được phê duyệt.
- Giải quyết phân chia tài sản (thừa kế, ly hôn): Nếu việc phân chia tài sản không đảm bảo diện tích tối thiểu để tách thửa theo quy định thì các bên bắt buộc phải thỏa thuận phân chia bằng giá trị quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; nghiêm cấm việc tự ý tách thửa trái quy định.
- Chế tài xử lý vi phạm: Cơ quan nhà nước kiên quyết không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không giải quyết bất kỳ thủ tục hành chính nào (chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, cho thuê, thế chấp, góp vốn...) đối với các thửa đất tự ý tách thửa mà không đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định tại thời điểm tách thửa.
5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 5 & Điều 6)
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định 50/2010/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 1692/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2008 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về cùng nội dung.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Thanh tra tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các thủ trưởng cơ quan liên quan và người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định được ký thay Chủ tịch bởi Phó Chủ tịch Phan Ngọc Thọ.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50/2010/QĐ-UBND | Huế, ngày 20 tháng 12 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất và một số quy định cụ thể về tách thửa, hợp thửa để thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Các thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không được trái với những quy định tại Quyết định này.
2. Việc tách thửa đất tại khoản 1 Điều này là việc chia tách từ 1 thửa đất hoặc nhiều thửa đất (gọi là thửa đất bị tách) thành 2 hoặc nhiều thửa đất khác nhau có cùng mục đích sử dụng (gọi là thửa đất được tách).
3. Quyết định này được áp dụng cho người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) theo quy định tại Điều 49 Luật Đất đai.
4. Thửa đất đã được sử dụng trước ngày 06 tháng 8 năm 2008 (ngày Quyết định số 1692/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2008 có hiệu lực thi hành), không phân biệt diện tích, kích thước cạnh; nếu đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; việc xây dựng nhà ở, công trình trên thửa đất đó phải theo quy định của Ủy ban Nhân dân tỉnh.
5. Quyết định này không áp dụng cho trường hợp sau:
a) Đất tại 4 phường nội thành của thành phố Huế (Thuận Thành, Thuận Lộc, Thuận Hòa và Tây Lộc) thực hiện theo Quyết định số 2318/QĐ-UB ngày 07 tháng 10 năm 1999 của Ủy ban Nhân dân tỉnh;
b) Đất khuôn viên các nhà vườn Huế thuộc danh mục quản lý và bảo vệ đã được UBND tỉnh phê duyệt theo chính sách bảo vệ nhà vườn Huế và đất các khu vực khác đã có quy hoạch chi tiết không cho phân thửa;
c) Trường hợp đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất, phân lô theo quy hoạch được duyệt thì thửa đất được xác định theo dự án và quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt;
d) Đất được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích sản xuất nông lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
Điều 2. Trình tự thủ tục tách, hợp thửa
1. Trình tự, thủ tục tách, hợp thửa đất áp dụng theo Điều 19 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Trường hợp tách thửa đất để chuyển mục đích sử dụng đất, người đang sử dụng được thực hiện đồng thời thủ tục tách thửa theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 133 (đối với trường hợp chuyển mục đích không phải xin phép) hoặc Điều 134 (đối với trường hợp chuyển mục đích phải xin phép) của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
3. Trường hợp tách thửa đất để chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (không thay đổi mục đích sử dụng) được thực hiện đồng thời trình tự, thủ tục tách thửa đất theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và trình tự, thủ tục đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT.
Điều 3. Diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa
Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất theo khoản 1 Điều 17 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là diện tích tối thiểu được phép tách thửa) được quy định như sau:
1. Thửa đất ở sau khi tách thửa phải bảo đảm hai điều kiện sau:
a) Diện tích tối thiểu:
- Các phường thuộc thành phố Huế: 40 m2 (trừ 4 phường nội thành: Thuận Thành, Thuận Lộc, Thuận Hòa và Tây Lộc);
- Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã: 60 m2;
- Các xã đồng bằng: 70 m2;
- Các xã trung du, miền núi: 100 m2.
b) Kích thước cạnh của thửa đất:
- Cạnh mặt tiền: lớn hơn hoặc bằng 4 mét;
- Chiều sâu (vuông góc với cạnh mặt tiền): lớn hơn hoặc bằng 5 mét.
2. Đối với đất nông nghiệp (vườn, ao; kể cả đất vườn ao gắn liền với đất ở) tách thành thửa đất độc lập để chuyển sang sử dụng vào mục đích đất ở thì thửa đất đó phải bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở việc tách, hợp thửa đất được căn cứ cụ thể vào dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nhưng phải bảo đảm phù hợp quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được phê duyệt.
Điều 4. Một số quy định cụ thể về tách thửa các loại đất
1. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định tại
2. Đối với đất nông nghiệp (đất vườn, ao) gắn liền với đất ở khi tách thửa cùng có hai mục đích sử dụng, thì phần diện tích đất ở được phép tách thửa phải theo mức quy định tại
3. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất mới không đảm bảo diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo mức quy định tại
4. Đối với đất nông nghiệp sau khi tách thửa, việc chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích khác phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.
5. Việc tách thửa để phân chia tài sản thừa kế, ly hôn... nếu không bảo đảm điều kiện được tách thửa theo quy định tại
6. Không cấp Giấy chứng nhận, không giải quyết các thủ tục để người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, cho thuê quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất được hình thành do người sử dụng đất tự tách ra từ thửa đất đang sử dụng, không đảm bảo Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa của Ủy ban Nhân dân tỉnh tại thời điểm tách thửa.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Quyết định số 1692/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2008 của UBND tỉnh về việc Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 6. Trách nhiệm thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Thanh tra tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và người sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 5 Thông tư 06/2007/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đât, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- 7 Thông tư 17/2009/TT-BTNMT về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND năm 2014 quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2 Quyết định 1102/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3 Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 1692/2008/QĐ-UBND về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 2 Quyết định 03/2011/QĐ-UBND Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đất trên địa bàn Tỉnh Thái Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành
- 3 Quyết định 10/2011/QĐ-UBND về Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa và việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu trên địa bàn tỉnh Cà Mau do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
- 4 Quyết định 28/2010/QĐ-UBND về Quy định hạn mức giao đất ở; công nhận diện tích đất ở đối với trường hợp đất có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư; diện tích tối thiểu được tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 5 Quyết định 12/2012/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với loại đất ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 6 Quyết định 703/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2009 hết hiệu lực pháp luật
- 7 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND năm 2014 quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8 Quyết định 1102/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 9 Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 1692/2008/QĐ-UBND về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 2 Quyết định 703/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2009 hết hiệu lực pháp luật
- 3 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND năm 2014 quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4 Quyết định 1102/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 5 Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 5 Thông tư 06/2007/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đât, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- 7 Thông tư 17/2009/TT-BTNMT về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8 Quyết định 03/2011/QĐ-UBND Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đất trên địa bàn Tỉnh Thái Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành
- 9 Quyết định 10/2011/QĐ-UBND về Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa và việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu trên địa bàn tỉnh Cà Mau do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
- 10 Quyết định 28/2010/QĐ-UBND về Quy định hạn mức giao đất ở; công nhận diện tích đất ở đối với trường hợp đất có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư; diện tích tối thiểu được tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 11 Quyết định 12/2012/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với loại đất ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 12 Quyết định 2318/QĐ-UB năm 1999 ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch chi tiết Khu Kinh thành Huế - thành phố Huê - tỉnh Thừa Thiên Huế