Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Quyết định 28/2022/QĐ-UBND tỉnh Tuyên Quang

Ngày 25 tháng 8 năm 2022, Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang chính thức có hiệu lực thi hành. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2015. Quyết định này mang lại những điều chỉnh thiết thực, bảo đảm quyền lợi hợp pháp và ổn định đời sống cho người dân có đất bị thu hồi.

Nội dung chi tiết các quy định sửa đổi, bổ sung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1. Chính sách hỗ trợ ổn định đời sống khi thu hồi đất nông nghiệp

Quyết định 28/2022/QĐ-UBND đã sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 về mức và thời gian hỗ trợ ổn định đời sống cho hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi từ 30% trở lên diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng:

  • Trường hợp thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp: Người dân được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 06 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển chỗ ở thì thời gian hỗ trợ là 24 tháng.
  • Trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp: Được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển chỗ ở thì thời gian hỗ trợ kéo dài lên đến 36 tháng.
  • Mức hỗ trợ tài chính: Tính cho 01 nhân khẩu có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa phương tại thời điểm thu hồi đất (có xác nhận của UBND cấp xã). Mức hỗ trợ bằng tiền tương đương với 30 kg gạo tẻ (loại trung bình)/tháng, căn cứ theo báo cáo giá thị trường hàng tháng của Sở Tài chính tỉnh Tuyên Quang.
  • Phương thức chi trả: Tiền hỗ trợ ổn định đời sống được chi trả một lần duy nhất tại thời điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ.

2. Hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc cho người lao động

Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động cho các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh, hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bị ảnh hưởng do thu hồi đất:

  • Người lao động được hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động tại thời điểm thu hồi đất.
  • Thời gian tính hỗ trợ tối đa là 06 tháng.
  • Khoản trợ cấp này được thực hiện chi trả 01 lần tại thời điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ của dự án.

3. Hỗ trợ ổn định sản xuất nông nghiệp và kinh doanh

Quyết định bổ sung chi tiết các biện pháp hỗ trợ khi người dân bị ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh:

  • Hỗ trợ ổn định sản xuất nông nghiệp: Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp sẽ được hỗ trợ ổn định sản xuất trong thời gian 01 năm. Nội dung hỗ trợ bao gồm cung cấp giống cây trồng, giống vật nuôi, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, bảo vệ thực vật, thú y và kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, nghiệp vụ sản xuất kinh doanh. Mức hỗ trợ cụ thể tính theo định mức kinh tế - kỹ thuật do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Công Thương công bố.
  • Hỗ trợ bằng tiền khi ngừng sản xuất, kinh doanh: Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp FDI bị ngừng sản xuất, kinh doanh do thu hồi đất được hỗ trợ bằng tiền dựa trên thu nhập sau thuế của 01 năm (tính theo mức bình quân của 03 năm liền kề trước đó được cơ quan Thuế xác nhận). Mức hỗ trợ cụ thể theo thời gian ngừng hoạt động như sau:
    • Ngừng sản xuất, kinh doanh dưới 03 tháng: Hỗ trợ 10%.
    • Ngừng sản xuất, kinh doanh từ 03 tháng đến dưới 06 tháng: Hỗ trợ 20%.
    • Ngừng sản xuất, kinh doanh từ 06 tháng trở lên: Hỗ trợ 30%.

4. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm

Đây là một trong những nội dung được điều chỉnh mạnh mẽ nhằm tạo điều kiện sinh kế bền vững cho người dân bị thu hồi đất nông nghiệp:

  • Mức hỗ trợ bằng 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của tỉnh đối với: Toàn bộ đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản; đất trồng cây lâu năm trong cùng thửa đất ở, trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thị trấn hoặc khu dân cư nông thôn.
  • Mức hỗ trợ bằng 03 lần giá đất nông nghiệp cùng loại đối với đất trồng cây lâu năm (không thuộc trường hợp hỗ trợ 05 lần) và đất trồng rừng sản xuất.
  • Hạn mức diện tích hỗ trợ: Áp dụng cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương theo quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai.
  • Đối với các đối tượng khác (khoản 1a): Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp thuộc các đối tượng còn lại (trừ cán bộ, công nhân viên nông lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, mất sức, thôi việc hưởng trợ cấp) được hỗ trợ bằng 02 lần giá đất nông nghiệp cùng loại cho toàn bộ diện tích thu hồi trong hạn mức.
  • Hỗ trợ chuyển đổi nghề đối với hộ kinh doanh dịch vụ: Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ phải di chuyển chỗ ở (có đăng ký kinh doanh và quản lý thuế trước thời điểm thông báo thu hồi đất) được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định.

5. Hỗ trợ đối tượng chính sách xã hội và tiền thuê nhà ở tạm thời

Quyết định bổ sung các chính sách an sinh xã hội nhân văn nhằm hỗ trợ các đối tượng yếu thế và người dân trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới:

  • Hỗ trợ gia đình chính sách: Hộ gia đình có đối tượng chính sách xã hội theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi đất được hỗ trợ 2.000.000 đồng/01 hộ.
  • Hỗ trợ tiền thuê nhà ở: Khi Nhà nước thu hồi đất, hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở mà không còn chỗ ở nào khác thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở trong thời gian xây dựng nhà mới. Mức hỗ trợ là 2.000.000 đồng/hộ/tháng trong thời gian tối đa 06 tháng.
  • Biện pháp hỗ trợ khác: Tùy thuộc vào tình hình thực tế của từng dự án, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố có trách nhiệm báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định các biện pháp hỗ trợ khác nhằm bảo đảm công bằng, ổn định đời sống và sản xuất cho người dân.

Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

1. Hiệu lực thi hành

Quyết định 28/2022/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2022.

2. Quy định chuyển tiếp

Để bảo đảm tính liên tục và tránh tranh chấp pháp lý, quyết định quy định rõ: Đối với những dự án, công trình, hạng mục đã có quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày 25 tháng 8 năm 2022 thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt, không áp dụng điều chỉnh theo Quyết định này.

3. Tổ chức thực hiện

Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2022/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 15 tháng 8 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH; PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2015/QĐ-UBND NGÀY 16 THÁNG 4 NĂM 2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 06/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ -CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 335/TTr-STNMT ngày 27 tháng 7 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 như sau:

“1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai) và có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP khi Nhà nước thu hồi từ 30% trở lên đối với diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 09/2021/TT-BTMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai) thì được hỗ trợ ổn định đời sống như sau:

a) Thu hồi từ 30% - 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 06 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở.

b) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 36 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở.

c) Mức hỗ trợ cho 01 nhân khẩu có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa phương tại thời điểm thu hồi đất (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã) được tính bằng tiền tương đương với 30 kg gạo tẻ (loại trung bình)/tháng theo báo cáo giá thị trường hàng tháng của Sở Tài chính tỉnh Tuyên Quang.

d) Tiền hỗ trợ ổn định đời sống được chi trả một lần tại thời điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 11 như sau:

“4. Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP) thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất trong thời gian 06 tháng. Việc trợ cấp được thực hiện 01 lần tại thời điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:

“1. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định chi tiết thi hành Luật Đất đai), được hỗ trợ ổn định sản xuất trong thời gian 01 năm, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng cho sản xuất nông nghiệp, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp.

Mức hỗ trợ cụ thể được tính theo định mức kinh tế - kỹ thuật do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Công Thương thông báo tại thời điểm có quyết định thu hồi đất”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:

“2. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ bằng tiền. Căn cứ vào thời gian ngừng sản xuất, kinh doanh để xác định mức hỗ trợ. Mức hỗ trợ tính theo thu nhập sau thuế của 01 (một) năm, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó. Thu nhập sau thuế được xác định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp thời gian kinh doanh chưa đủ 03 năm thì tính theo mức thu nhập bình quân của thời gian đã kinh doanh và phải được cơ quan Thuế sở tại xác nhận. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:

a) Thời gian ngừng sản xuất, kinh doanh dưới 03 tháng mức hỗ trợ là 10%.

b) Thời gian ngừng sản xuất, kinh doanh từ 03 tháng đến dưới 06 tháng mức hỗ trợ là 20%.

c) Thời gian ngừng sản xuất, kinh doanh từ 06 tháng trở lên mức hỗ trợ là 30%.”

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

Điều 13: Quy định hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền, thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền đối diện tích đất nông nghiệp thu hồi còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm như sau:

a) Hỗ trợ bằng 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của tỉnh đối với các loại đất:

- Toàn bộ đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản;

- Đất trồng cây lâu năm trong cùng thửa đất ở, trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn.

b) Hỗ trợ bằng 03 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của tỉnh đối với đất trồng cây lâu năm (không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này) và đất trồng rừng sản xuất.

c) Diện tích đất được hỗ trợ tại các điểm a, điểm b Khoản này là toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi, nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai.

d) Ranh giới của khu dân cư được xác định theo quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp khu dân cư chưa có quy hoạch được duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của thôn, bản, các điểm dân cư tương tự hiện có.

Ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của thôn, bản, các điểm dân cư là đường nối liền các thửa đất trên thực tế có nhà ở và các công trình phục vụ đời sống.

1a. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất quy định tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP), trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh, của công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp. Khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm. Mức hỗ trợ bằng 02 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của tỉnh. Diện tích hỗ trợ là toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai.

2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ (có Giấy phép đăng ký kinh doanh và là hộ kinh doanh đang quản lý thuế theo quy định của pháp luật trước thời điểm thông báo thu hồi đất) mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo mức quy định tại Khoản 4 Điều 11 Quy định này.”

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 17 như sau:

“1. Hộ gia đình có đối tượng chính sách xã hội theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận phải di chuyển chỗ ở đến nơi ở mới do bị thu hồi đất được hỗ trợ 2.000.000 đồng/01 hộ.”

7. Bổ sung khoản 5a Điều 17 như sau:

“5a. Khi Nhà nước thu hồi đất hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở trong thời gian xây dựng chỗ ở mới. Mức hỗ trợ 2.000.000 đồng/hộ/tháng trong thời gian 06 tháng (trừ trường hợp quy định tại Điều 15 của Quy định này)”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 17 như sau:

“6. Ngoài việc hỗ trợ quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 5a Điều này, căn cứ vào tình hình thực tế của từng công trình, dự án, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp hỗ trợ khác đối với từng trường hợp cụ thể để đảm bảo có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và công bằng đối với người có đất thu hồi”.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2022.

2. Đối với những dự án, công trình, hạng mục đã có quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm triển khai, thực hiện Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Vụ pháp chế-Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- UBMTTQVN và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Như Điều 3;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Phó CVP UBND tỉnh;
- Báo Tuyên Quang;
- Đài PTTH tỉnh;
- Sở Tư pháp (đăng tải dữ liệu pháp luật);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng THCB-KSTTHC, VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT.(Qkt).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Thế Giang

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 28/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang kèm theo Quyết định 06/2015/QĐ-UBND

Số hiệu: 28/2022/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/08/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
Người ký: Nguyễn Thế Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/08/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 28/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký