Quyết định 280/QĐ-QLD năm 2020 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành quy định về việc thu hồi Giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam đối với 09 loại thuốc. Đây là quyết định hành chính quan trọng nhằm quản lý danh mục thuốc lưu hành trên thị trường, được thực hiện dựa trên đề nghị tự nguyện của chính các cơ sở đăng ký thuốc.
- Danh sách chi tiết 09 loại thuốc bị thu hồi giấy đăng ký lưu hành
Theo quy định tại Điều 1, Cục Quản lý Dược quyết định thu hồi giấy đăng ký lưu hành của 09 loại thuốc cụ thể sau đây:
- Thuốc Oxambay: Hoạt chất Ondansetron (dưới dạng ondansetron HCl) 2,0mg/ml; dạng bào chế dung dịch tiêm; số đăng ký VN-19828-16. Cơ sở đăng ký là Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa (Việt Nam); cơ sở sản xuất là M/s Windlas Biotech Limited (Ấn Độ).
- Thuốc Cevitrutin: Hoạt chất Rutin 50mg và Acid Ascorbic (Vitamin C) 50 mg; dạng bào chế viên nén bao đường; số đăng ký VD-30673-18. Cơ sở đăng ký và cơ sở sản xuất đều là Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar (Việt Nam).
- Thuốc Strepsils Soothing Honey & Lemon: Mỗi viên chứa hoạt chất 2,4-Dichlorobenzyl alcohol 1,2mg và Amylmetacresol 0,6mg; dạng bào chế viên ngậm; số đăng ký VN-20211-16. Cơ sở đăng ký và cơ sở sản xuất là Reckitt Benckiser Healthcare Manufacturing (Thailand) Ltd. (Thái Lan).
- Thuốc Esmeron: Hoạt chất Rocuronium bromide 10mg/ml; dạng bào chế dung dịch tiêm; số đăng ký VN-19269-15. Cơ sở đăng ký là Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd. (Hồng Kông); cơ sở sản xuất là N. V. Organon (Hà Lan).
- Thuốc Januvia 50mg: Hoạt chất Sitagliptin (dưới dạng Sitagliptin phosphat monohydrat) 50mg; dạng bào chế viên nén bao phim; số đăng ký VN-19259-15. Cơ sở đăng ký là Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd. (Hồng Kông); cơ sở sản xuất là Merck Sharp & Dohme Ltd. (Vương quốc Anh); cơ sở đóng gói là PT Merck Sharp Dohme Pharma Tbk. (Indonesia).
- Thuốc Januvia 100mg: Hoạt chất Sitagliptin (dưới dạng Sitagliptin phosphat monohydrat) 100mg; dạng bào chế viên nén bao phim; số đăng ký VN-19257-15. Cơ sở đăng ký là Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd. (Hồng Kông); cơ sở sản xuất là Merck Sharp & Dohme Ltd. (Vương quốc Anh); cơ sở đóng gói là PT Merck Sharp Dohme Pharma Tbk. (Indonesia).
- Thuốc Vytorin 10 mg/10 mg: Hoạt chất Ezetimibe 10mg và Simvastatin 10mg; dạng bào chế viên nén; số đăng ký VN-19266-15. Cơ sở đăng ký là Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd. (Hồng Kông); cơ sở sản xuất là MSD International GmbH (Singapore Branch) (Singapore); cơ sở đóng gói là PT Merck Sharp Dohme Pharma Tbk. (Indonesia).
- Thuốc Vytorin 10 mg/20 mg: Hoạt chất Ezetimibe 10 mg và Simvastatin 20 mg; dạng bào chế viên nén; số đăng ký VN-19267-15. Cơ sở đăng ký là Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd. (Hồng Kông); cơ sở sản xuất là MSD International GmbH (Singapore Branch) (Singapore); cơ sở đóng gói là PT Merck Sharp Dohme Pharma Tbk. (Indonesia).
- Thuốc Vytorin 10 mg/40 mg: Hoạt chất Ezetimibe 10 mg và Simvastatin 40 mg; dạng bào chế viên nén; số đăng ký VN-19268-15. Cơ sở đăng ký là Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd. (Hồng Kông); cơ sở sản xuất là MSD International GmbH (Singapore Branch) (Singapore); cơ sở đóng gói là PT Merck Sharp Dohme Pharma Tbk. (Indonesia).
Lý do thu hồi: Tất cả các giấy đăng ký lưu hành của 09 loại thuốc nêu trên bị thu hồi là do các cơ sở đăng ký thuốc tự nguyện đề nghị thu hồi tại Việt Nam.
- Quy định chuyển tiếp đối với các lô thuốc đã sản xuất và nhập khẩu
Để đảm bảo tính liên tục trong việc cung ứng thuốc điều trị và tránh lãng phí nguồn lực của doanh nghiệp, Điều 2 của Quyết định đưa ra quy định chuyển tiếp cụ thể như sau:
- Đối với thuốc sản xuất trong nước: Các lô thuốc được sản xuất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành vẫn được phép tiếp tục lưu hành trên thị trường cho đến hết hạn dùng của thuốc.
- Đối với thuốc nước ngoài nhập khẩu: Các lô thuốc nhập khẩu vào Việt Nam hoặc thuốc được giao hàng tại cảng đi của nước xuất khẩu trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành cũng được phép lưu hành cho đến hết hạn dùng của thuốc.
- Trách nhiệm về chất lượng: Trong thời gian các lô thuốc này tiếp tục lưu hành, cơ sở đăng ký thuốc và cơ sở sản xuất thuốc phải chịu hoàn toàn trách nhiệm theo dõi, giám sát và bảo đảm về chất lượng, an toàn cũng như hiệu quả của thuốc.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định phân định rõ thời gian áp dụng và trách nhiệm của các cơ quan quản lý cũng như các đơn vị kinh doanh dược phẩm:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm của cơ quan quản lý địa phương: Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát việc thực hiện quyết định trên địa bàn quản lý.
- Trách nhiệm của các doanh nghiệp: Các cơ sở kinh doanh dược và Giám đốc các cơ sở có thuốc bị thu hồi giấy đăng ký lưu hành quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 280/QĐ-QLD | Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2020 |
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC
Căn cứ Luật Dược ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/05/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều về biện pháp thi hành Luật dược;
Căn cứ Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
Căn cứ Quyết định số 7868/QĐ-BYT ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý dược thuộc Bộ Y tế;
Căn cứ đơn đề nghị thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam của các cơ sở đăng ký thuốc;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi 09 Giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam đối với các thuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành, cụ thể như sau:
1. Cơ sở đăng ký thuốc: Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa (đ/c: 74 Thống Nhất, P. Vạn Thắng, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam).
1.1. Cơ sở sản xuất thuốc: M/s Windlas Biotech Limited (đ/c: 40/1, Mohabewala Industrial Area, Dehradun - 248110, Uttarakhand, India).
| STT | Tên thuốc | Hoạt chất, hàm lượng | Dạng bào chế | Số đăng ký |
| 1. | Oxambay | Ondansetron (dưới dạng ondansetron HCl) 2,0mg/ml | Dung dịch tiêm | VN-19828-16 |
2. Cơ sở đăng ký thuốc: Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar. (đ/c: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam).
2.1. Cơ sở sản xuất thuốc: Công ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar. (đ/c: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam).
| STT | Tên thuốc | Hoạt chất, hàm lượng | Dạng bào chế | Số đăng ký |
| 2. | Cevitrutin | Rutin 50mg; Acid Ascorbic (Vitamin C) 50 mg | Viên nén bao đường | VD-30673-18 |
3. Cơ sở đăng ký thuốc: Reckitt Benckiser Healthcare Manufacturing (Thailand) Ltd. (đ/c: 65, Lardkrabang-Bangplee Road, Bangplee, Samutprakarn 10540, Thailand).
3.1. Cơ sở sản xuất thuốc: Reckitt Benckiser Healthcare Manufacturing (Thailand) Ltd. (đ/c: 65 Moo 12, Lardkrabang-Bangplee Road, Bangplee, Samutprakarn 10540, Thailand).
| STT | Tên thuốc | Hoạt chất, hàm lượng | Dạng bào chế | Số đăng ký |
| 3. | Strepsils Soothing Honey & Lemon | Mỗi viên chứa: 2,4-Dichlorobenzyl alcohol 1,2mg; Amylmetacresol 0,6mg | Viên ngậm | VN-20211-16 |
4. Cơ sở đăng ký thuốc: Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd. (Flat/RM 1401 A&B 14/F & 27/F., Caroline Centre, Lee Garden Two, 28 Yun Ping Road, Causeway Bay, Hong Kong).
4.1. Cơ sở sản xuất thuốc: N. V. Organon (đ/c: Kloosterstraat 6, 5349 AB Oss, The Netherlands).
| STT | Tên thuốc | Hoạt chất, hàm lượng | Dạng bào chế | Số đăng ký |
| 4. | Esmeron | Rocuronium bromide 10mg/ml | Dung dịch tiêm | VN-19269-15 |
5. Cơ sở đăng ký thuốc: Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd. (đ/c: 27/F., Lee Gardens Two, 28 Yun Ping Road, Causeway Bay, Hong Kong).
5.1. Cơ sở sản xuất thuốc: Merck Sharp & Dohme Ltd. (đ/c: Shotton Lane, Cramlington, Northumberland NE23 3JU, United Kingdom); Cơ sở đóng gói: PT Merck Sharp Dohme Pharma Tbk. (đ/c: JI. Raya Pandaan Km 48, Pandaan, Pasuruan, Jawa Timur, Indonesia).
| STT | Tên thuốc | Hoạt chất, hàm lượng | Dạng bào chế | Số đăng ký |
| 5. | Januvia 50mg | Sitagliptin (dưới dạng Sitagliptin phosphat monohydrat) 50mg | Viên nén bao phim | VN-19259-15 |
| 6. | Januvia 100mg | Sitagliptin (dưới dạng Sitagliptin phosphat monohydrat) 100mg | Viên nén bao phim | VN-19257-15 |
5.2. Cơ sở sản xuất thuốc: MSD International GmbH (Singapore Branch) (đ/c: 21 Tuas South Avenue 6, 637766, Singapore); Cơ sở đóng gói: PT Merck Sharp Dohme Pharma Tbk. (đ/c: JI. Raya Pandaan Km 48, Pandaan, Pasuruan, Jawa Timur, Indonesia).
| STT | Tên thuốc | Hoạt chất, hàm lượng | Dạng bào chế | Số đăng ký |
| 7. | Vytorin 10 mg/10 mg | Ezetimibe 10mg; Simvastatin 10mg | Viên nén | VN-19266-15 |
| 8. | Vytorin 10 mg/20 mg | Ezetimibe 10 mg; Simvastatin 20 mg; | Viên nén | VN-19267-15 |
| 9. | Vytorin 10 mg/40 mg | Ezetimibe 10 mg; Simvastatin 40 mg | Viên nén | VN-19268-15 |
Lý do: Cơ sở đăng ký thuốc tự nguyện đề nghị thu hồi giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam.
Điều 2. Thuốc trong nước được sản xuất trước ngày Quyết định này có hiệu lực, thuốc nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam hoặc thuốc nước ngoài nhập khẩu trong trường hợp được giao hàng tại cảng đi của nước xuất khẩu trước ngày Quyết định này có hiệu lực được phép lưu hành đến hết hạn dùng của thuốc. Cơ sở đăng ký thuốc, sản xuất thuốc phải có trách nhiệm theo dõi và chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc trong quá trình lưu hành.
Điều 4. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ sở kinh doanh dược và Giám đốc cơ sở có thuốc nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Dược 2016
- 2 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 75/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 4 Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
- 5 Quyết định 7868/QĐ-BYT năm 2018 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý dược thuộc Bộ Y tế
- 6 Thông tư 32/2018/TT-BYT quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Công văn 19993/QLD-ĐK năm 2019 về đính chính thông tin trong Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2 Quyết định 275/QĐ-QLD năm 2020 về thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc, đình chỉ lưu hành, thu hồi thuốc; ngừng nhận hồ sơ cấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 3 Quyết định 281/QĐ-QLD năm 2020 về thu hồi 13 Giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam do Cục trưởng Cục Quản lý dược ban hành
- 4 Quyết định 186/QĐ-QLD năm 2022 về thu hồi Giấy đăng ký lưu hành thuốc, thu hồi thuốc lưu hành trên thị trường do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 1 Luật Dược 2016
- 2 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 75/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 4 Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
- 5 Quyết định 7868/QĐ-BYT năm 2018 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý dược thuộc Bộ Y tế
- 6 Thông tư 32/2018/TT-BYT quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7 Công văn 19993/QLD-ĐK năm 2019 về đính chính thông tin trong Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Quyết định 275/QĐ-QLD năm 2020 về thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc, đình chỉ lưu hành, thu hồi thuốc; ngừng nhận hồ sơ cấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 9 Quyết định 281/QĐ-QLD năm 2020 về thu hồi 13 Giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam do Cục trưởng Cục Quản lý dược ban hành
- 10 Quyết định 186/QĐ-QLD năm 2022 về thu hồi Giấy đăng ký lưu hành thuốc, thu hồi thuốc lưu hành trên thị trường do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành