Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 2814/QĐ-UBND năm 2013 do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về các khoản thu, mức thu, quy trình quản lý và sử dụng các nguồn thu ngoài học phí tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh. Quyết định này nhằm thiết lập sự minh bạch, chấn chỉnh tình trạng lạm thu và bảo đảm quyền lợi cho học sinh cũng như phụ huynh.

- Nguyên tắc chung về thu, chi trong các cơ sở giáo dục (Điều 1)

Các cơ sở giáo dục công lập khi thực hiện thu, chi các khoản thu khác ngoài học phí phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:

  • Nguyên tắc thu đủ, chi đủ: Việc thu chi phải bảo đảm đúng mục đích, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và thu nhập của người dân trên từng địa bàn. Mức thu phải căn cứ trên dự toán chi phí cụ thể và phải được thỏa thuận bằng văn bản với cha mẹ học sinh trên tinh thần tự nguyện, có sự thống nhất của Ban giám hiệu và sự đồng ý của cơ quan quản lý có thẩm quyền.
  • Sự đồng thuận tuyệt đối: Các khoản thu thỏa thuận phải được sự đồng ý của tất cả phụ huynh học sinh. Nhà trường không được phép thực hiện thu khi chỉ có sự thống nhất của đại diện phụ huynh (Ban đại diện cha mẹ học sinh).
  • Công khai, minh bạch: Thực hiện công khai tài chính theo đúng quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 19/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Hạch toán độc lập: Phải hạch toán riêng biệt từng khoản thu vào sổ sách kế toán, tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm. Tuyệt đối không được dùng khoản thu này để điều chuyển hoặc chi cho mục đích khác.
  • Giới hạn danh mục thu: Ngoài các khoản thu được quy định cụ thể tại Quyết định này, các cơ sở giáo dục không được tự ý đặt ra bất kỳ khoản thu nào khác. Giáo viên không được tự ý thỏa thuận với phụ huynh để thu thêm tiền ngoài quy định của nhà trường.

- Quy định chi tiết về các khoản thu, mức thu (Điều 2)

Quyết định phân định rõ ràng các nhóm khoản thu được phép thực hiện trong các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT) và Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp (GDTX-HN) công lập:

  • Các khoản thu theo quy định của Nhà nước: Bao gồm học phí (thực hiện theo Quyết định số 1786/QĐ-UBND), lệ phí tuyển sinh (thực hiện theo Quyết định số 1773/QĐ-UBND) và lệ phí thi nghề phổ thông (thực hiện theo Quyết định số 288/QĐ-UBND).
  • Các khoản thu, chi hộ:
    • Thu phục vụ bán trú: Áp dụng cho cơ sở mầm non (bắt buộc) và tiểu học (theo nhu cầu). Mức thu do nhà trường thỏa thuận với phụ huynh trên nguyên tắc thu đủ chi, không có lãi, bao gồm: tiền ăn (bữa chính, bữa phụ), tiền chăm sóc bán trú (bồi dưỡng người trực tiếp chăm sóc, quản lý) và tiền trang thiết bị phục vụ bán trú (giường, chiếu, chăn, bát, đũa, xoong nồi...).
    • Bảo hiểm y tế: Nhà trường phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội để thu và nộp theo quy định của pháp luật.
  • Các khoản thu xã hội hóa: Nhà trường được tiếp nhận các nguồn viện trợ, quà biếu, tặng, cho và các khoản tài trợ từ tổ chức, cá nhân theo quy định tại Thông tư 29/2012/TT-BGDĐT.
  • Các khoản thu thỏa thuận có quy định mức trần tối đa:
    • Học thêm ngày thứ Bảy (cho học sinh mầm non có nhu cầu): Tối đa 40.000 đồng/học sinh/tháng (áp dụng cho 4 ngày). Cấp tiểu học không tổ chức học thứ Bảy.
    • Học tin học (cho học sinh tiểu học có nhu cầu): Tối đa 20.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Học thêm (cho học sinh có nhu cầu): Cấp THCS tối đa 10.000 đồng/học sinh/buổi; cấp THPT và GDTX-HN tối đa 12.000 đồng/học sinh/buổi. Cấp tiểu học không tổ chức dạy thêm học thêm.
    • Học nghề phổ thông (cho học sinh THCS có nhu cầu): Tối đa 24.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Nước uống cho học sinh: Áp dụng chung cho tất cả các cấp học với mức thu tối đa 10.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Coi xe đạp (cho học sinh có nhu cầu): Áp dụng cho cấp THCS, THPT và GDTX-HN với mức thu tối đa 5.000 đồng/học sinh/tháng.
    • Sửa chữa nhỏ và mua sắm trang thiết bị dạy học: Áp dụng chung cho tất cả các cấp học với mức thu tối đa 150.000 đồng/học sinh/năm học.
    • Ôn thi đại học: Mức thu do nhà trường tự thỏa thuận với người học dựa trên nhu cầu thực tế và thời gian ôn thi.

- Chấn chỉnh và nghiêm cấm các khoản thu trái quy định (Điều 3)

Để ngăn chặn tình trạng lạm thu, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình quy định rõ các khoản thu nhà trường không được phép trực tiếp thu hoặc bị cấm hoàn toàn:

  • Các khoản không được thu nhưng có trách nhiệm hướng dẫn:
    • Sách giáo khoa: Nhà trường hướng dẫn để phụ huynh tự mua.
    • Quần áo đồng phục: Hiệu trưởng quyết định kiểu dáng, màu sắc sau khi có sự đồng thuận của phụ huynh. Việc may hoặc mua đồng phục do phụ huynh và Ban đại diện cha mẹ học sinh tự tổ chức thực hiện.
  • Các khoản thu bị nghiêm cấm và chấm dứt hoàn toàn:
    • Tiền điện, tiền nước sinh hoạt, tiền bảo vệ, tiền vệ sinh của học sinh.
    • Quỹ khuyến học, quỹ chữ thập đỏ (chỉ được vận động tài trợ tự nguyện từ tổ chức, cá nhân, nghiêm cấm thu từ học sinh).
    • Bảo hiểm thân thể và các loại bảo hiểm tự nguyện khác (nhà trường tuyệt đối không được thu hộ).
    • Quỹ Đoàn, Đội (phải do hệ thống Đoàn, Đội tự thực hiện theo Điều lệ, nhà trường không thu hộ).
    • Tiền lao động, tiền hỗ trợ hợp đồng lao động, tiền tạo cảnh quan môi trường, tiền ngày công vì sự nghiệp giáo dục.
    • Quỹ hội phụ huynh, quỹ trường, quỹ công đoàn.
    • Tiền mua báo, toán tuổi thơ, sách tham khảo và các khoản thu ngoài danh mục được phép.

- Thẩm quyền cho phép thu và định kỳ thu (Điều 4 & Điều 5)

Quyết định phân cấp thẩm quyền phê duyệt các khoản thu thỏa thuận và xã hội hóa nhằm tăng cường giám sát:

  • Thẩm quyền phê duyệt:
    • Đối với trường mầm non, tiểu học và THCS: Phải được sự đồng ý bằng văn bản của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sở tại.
    • Đối với trường THPT và Trung tâm GDTX-HN: Phải được sự đồng ý bằng văn bản của Sở Giáo dục và Đào tạo.
  • Định kỳ thu:
    • Thu theo đợt/hàng tháng: Tiền ăn, chăm sóc bán trú, nước uống, dạy thêm học thêm, coi xe đạp.
    • Thu theo học kỳ hoặc cả năm: Tiền trang thiết bị phục vụ bán trú, tiền sửa chữa nhỏ và mua sắm trang thiết bị dạy học. Đối với trang thiết bị bán trú dùng nhiều năm, nhà trường và phụ huynh có thể thỏa thuận mức thu hàng năm để bổ sung, thay thế khi cần thiết.

- Quy trình 5 bước tổ chức thu các khoản đóng góp (Điều 6)

Các cơ sở giáo dục bắt buộc phải thực hiện quy trình thu đóng góp theo đúng 5 bước sau:

  1. Bước 1: Thống nhất chủ trương, kế hoạch thu và dự kiến chi trong Ban Giám hiệu, Hội đồng nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh.
  2. Bước 2: Lập kế hoạch thu và dự trù kinh phí chi tiết. Tiến hành niêm yết công khai ít nhất 01 tuần tại trường để tiếp thu ý kiến đóng góp.
  3. Bước 3: Báo cáo bằng văn bản lên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chỉ thực hiện sau khi được đồng ý.
  4. Bước 4: Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh lấy ý kiến của toàn thể phụ huynh. Chỉ tiến hành thu khi đạt được sự nhất trí của tất cả phụ huynh học sinh.
  5. Bước 5: Tổ chức thu các khoản theo kế hoạch đã phê duyệt.

- Quản lý, sử dụng và quy định chuyển tiếp (Điều 7 & Điều 8)

  • Quản lý tài chính: Khi thu tiền phải sử dụng phiếu thu theo quy định. Nội dung và mức chi phải được thông qua Hội đồng giáo dục nhà trường, đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ và niêm yết công khai quyết toán cho người đóng góp biết. Nhà trường chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của sổ sách kế toán.
  • Thời gian thực hiện: Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014.
  • Xử lý chuyển tiếp đối với năm học 2013 - 2014:
    • Các khoản thu đúng quy định tại Điều 2 đã thu từ đầu năm học được tiếp tục thực hiện.
    • Các khoản thu sai quy định phải chấm dứt ngay lập tức, thực hiện ghi chép sổ sách và báo cáo công khai. Đối với quỹ khuyến học, chữ thập đỏ đã thu thì giữ lại chi cho công tác khuyến học tại trường; quỹ Đoàn, Đội đã thu phải bàn giao cho tổ chức Đoàn, Đội quản lý theo Điều lệ.

- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị (Điều 9 & Điều 10)

Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành và địa phương để bảo đảm tính thực thi:

  • Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành hướng dẫn liên ngành; thanh tra, kiểm tra việc thu chi; tổng hợp báo cáo hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Sở Giáo dục và Đào tạo: Triển khai hướng dẫn đến các trường THPT, Trung tâm GDTX-HN; thẩm định mức thu theo thẩm quyền; phối hợp thanh tra và gửi báo cáo tổng hợp cho Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 10 hàng năm.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố: Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn thẩm định khoản thu; tổ chức thanh tra, kiểm tra các trường trực thuộc; chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Phòng Tài chính báo cáo Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 10 hàng năm.
  • Các cơ sở giáo dục: Trực tiếp phổ biến quy định đến phụ huynh; thực hiện thu chi đúng quy định; thỏa thuận chế độ miễn, giảm cho học sinh nghèo, tuyệt đối không để học sinh phải bỏ học vì hoàn cảnh khó khăn; báo cáo cấp trên trước ngày 01 tháng 10 hàng năm.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn: Tuyên truyền quy định đến nhân dân; tăng cường đầu tư ngân sách cho giáo dục địa phương; thẩm định quy trình và phê duyệt mức thu cho các trường mầm non, tiểu học, THCS trên địa bàn.
  • Cơ quan thông tin đại chúng: Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Thái Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình có trách nhiệm tuyên truyền rộng rãi các quy định này đến nhân dân.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2814/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 16 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V QUY ĐỊNH CÁC KHOẢN THU, MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về mức dạy thêm, học thêm; Thông tư 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;

Căn cứ Nghi quyết số 23/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt các khoản thu, mức thu và quản lý, sử dụng trong các cơ sở giáo dục công lập;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nguyên tắc chung

Các cơ sở giáo dục thực hiện thu, chi các khoản thu khác phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

1. Đảm bảo nguyên tắc thu đủ, chi đủ, đúng mục đích, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, thu nhập trên từng địa bàn. Mức thu căn cứ trên cơ sở dự toán chi phí, nội dung chi, phải được thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ học sinh trên tinh thần tự nguyện, có sự thống nhất của Ban giám hiệu nhà trường và sự đồng ý của cơ quan quản lý có thẩm quyền;

2. Các khoản thu thỏa thuận phải thực hiện thỏa thuận với tất cả phụ huynh học sinh, không được thực hiện thu khi chỉ có sự thống nhất thỏa thuận của đại diện phụ huynh học sinh;

3. Thực hiện công khai theo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, Thông tư số 19/2005/TT- BTC ngày 11/3/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân;

4. Phải thực hiện hạch toán riêng từng khoản thu vào sổ sách kế toán, tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm, không được dùng khoản thu này để điều chuyển hoặc chi cho nội dung, mục đích khác.

5. Ngoài nội dung các khoản thu quy định tại Điều 2, Quyết định này, các cơ sở giáo dục không được thu bất kỳ các khoản thu nào khác.

6. Các giáo viên không phải thực hiện đúng sự chỉ đạo của cơ sở giáo dục khi được phân công nhiệm vụ thu các khoản theo quy định; không được tự ý thỏa thuận với phụ huynh học sinh để thu thêm bất kỳ khoản thu nào khác.

Điều 2. Quy định các khoản thu, mức thu và quản lý, sử dụng trong các Trường Mầm non, Trường Tiểu học, Trường Trung học cơ sở, Trường Trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dục Thường xuyên - Hướng nghiệp công lập (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục) như sau:

1. Các khoản thu theo quy định, gồm:

a) Học phí: Mức thu theo quy định tại Quyết định số 1786/QĐ-UBND ngày 06/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Lệ phí tuyển sinh: Mức thu theo quy định tại Quyết định số 1773/QĐ-UBND ngày 03/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Lệ phí thi nghề phổ thông: Mức thu theo quy định tại Quyết định số 288/QĐ-UBND ngày 31/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các khoản thu, chi hộ:

a) Thu phục vụ bán trú: bao gồm tiền ăn của học sinh và chăm sóc bán trú đối với cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục tiểu học:

- Việc tổ chức phục vụ bán trú là nhiệm vụ bắt buộc đối với cơ sở giáo dục mầm non (theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT);

- Việc tổ chức phục vụ bán trú ở cơ sở giáo dục tiểu học tùy thuộc vào nhu cầu của phụ huynh học sinh và điều kiện, khả năng tổ chức của nhà trường;

- Về mức thu phục vụ bán trú: Cơ sở giáo dục thỏa thuận với phụ huynh học sinh về mức thu phục vụ bán trú để bảo đảm các khoản chi theo nguyên tắc thu đủ chi, không có lãi, gồm:

+ Chi bữa ăn chính và bữa ăn phụ (nếu có);

+ Chăm sóc bán trú: Bồi dưỡng người trực tiếp chăm sóc, cán bộ quản lý, nhân viên phục vụ công tác bán trú;

+ Trang thiết bị phục vụ bán trú: Trang bị cơ sở vật chất cho bán trú (giường, chiếu, chăn, khăn mặt, bát, đĩa, cốc, xoong, nồi, bếp gas...).

b) Thu Bảo hiểm y tế: Nhà trường có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội, thực hiện thu Bảo hiểm y tế cho học sinh 6 tháng hoặc một năm theo quy định và nộp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội (theo thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC).

3. Các khoản thu xã hội hóa:

a) Các khoản thu viện trợ, quà biếu, tặng, cho: Các cơ sở giáo dục được phép tiếp nhận các nguồn viện trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật;

b) Các khoản thu chi tài trợ: Các cơ sở giáo dục được phép tiếp nhận các khoản tiền, hiện vật do các tổ chức, cá nhân tài trợ, thực hiện theo quy định tại Thông tư 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

c) Các khoản thu thỏa thuận với phụ huynh học sinh có quy định mức trần: Các cơ sở giáo dục chỉ được phép thỏa thuận với phụ huynh học sinh về việc thu đóng góp các khoản thu và mức thu không vượt mức thu theo quy định dưới đây:

STT

Danh mục các khoản thu

Đơn vị tính

Mức thu

Mầm non

Tiểu học

THCS

THPT

GDTX-HN

1

Học thêm ngày thứ Bẩy (HS có nhu cầu)

đ/hs/tháng (4 ngày)

40.000

Không tổ chức học thứ Bẩy

Học chính khóa quy định không thu tiền học thêm

2

Học tin học (HS có nhu cầu)

đ/hs/tháng

 

20.000

Không

Không

Không

3

Học thêm (HS có nhu cầu)

đ/hs/buổi

 

Không

10.000

12.000

12.000

4

Học nghề phổ thông (HS có nhu cầu)

đ/hs/tháng

 

Không

24.000

Không

Không

5

Nước uống cho học sinh

đ/hs/tháng

10.000

10.000

10.000

10.000

10.000

6

Coi xe đạp (HS có nhu cầu)

đ/hs/tháng

 

Không

5.000

5.000

5.000

7

Sửa chữa nhỏ, mua sắm trang thiết bị

đ/hs/năm học

150.000

150.000

150.000

150.000

150.000

d) Ôn thi đại học: Nhà trường thỏa thuận với người học căn cứ vào yêu cầu của học sinh về thời gian ôn thi.

Điều 3. Chấn chỉnh một số khoản thu khác trong các cơ sở giáo dục

1. Cơ sở giáo dục không được thu các khoản sau đây nhưng có trách nhiệm hướng dẫn:

a) Mua sách giáo khoa: Các cơ sở giáo dục hướng dẫn việc mua sách giáo khoa theo quy định để phụ huynh học sinh tự mua cho học sinh.

b) Về quần áo đồng phục:

- Căn cứ vào điều kiện của nhà trường và được phụ huynh học sinh đồng thuận, Hiệu trưởng cơ sở giáo dục từ cấp tiểu học trở lên quyết định việc mặc đồng phục và quy định kiểu dáng, màu sắc, số ngày mặc đồng phục trong tuần;

- Phụ huynh học sinh và Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức việc may hoặc mua đồng phục theo đúng quy định của Thông tư số 26/2009/TT-BGDĐT ngày 30/9/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Chấm dứt một số khoản thu mà trước đây một số cơ sở giáo dục đã thu của phụ huynh học sinh:

- Tiền điện, tiền nước sinh hoạt, tiền bảo vệ, tiền vệ sinh;

- Các khoản thu Quỹ khuyến học, chữ thập đỏ: cơ sở giáo dục thực hiện vận động quyên góp của các tổ chức, cá nhân tài trợ, ủng hộ theo nguyên tắc tự nguyện; không được thu của học sinh;

- Bảo hiểm thân thể và các loại bảo hiểm khác (trừ bảo hiểm y tế): Các cơ sở giáo dục không được thu hộ; cơ quan bảo hiểm liên hệ với phụ huynh học sinh ở nơi cư trú về việc mua, bán các loại bảo hiểm này theo nguyên tắc tự nguyện;

- Quỹ Đoàn, Đội: Việc thu quỹ Đoàn, Đội thực hiện theo Điều lệ của các tổ chức, do hệ thống bộ máy của Đoàn, Đội thực hiện; các cơ sở giáo dục không thu các quỹ Đoàn, Đội;

- Tiền lao động, tiền hỗ trợ hợp đồng lao động, tiền tạo cảnh quan môi trường, tiền ngày công vì sự nghiệp giáo dục;

- Quỹ hội phụ huynh, quỹ trường, quỹ công đoàn;

- Báo, toán tuổi thơ, sách tham khảo;

- Các khoản thu khác (không thuộc các khoản thu được quy định tại phần II trên đây).

Điều 4. Thẩm quyền cho phép thu

Ngoài các khoản thu theo quy định tại Khoản 1 và Tiết c, Khoản 2, Điều 2, Quyết định này, trước khi thực hiện tổ chức thu các khoản khác, phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền sau đây:

1. Đối với các Trường mầm non, Trường Tiểu học, Trường Trung học cơ sở phải được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

2. Đối với các Trường Trung học phổ thông, Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp phải được sự đồng ý của Sở Giáo dục và Đào tạo.

Điều 5. Định kỳ việc thu các khoản

1. Các khoản được thu định kỳ theo đợt trong học kỳ (thu hằng tháng hoặc thời gian nhất định theo sự thống nhất giữa cơ sở giáo dục và phụ huynh học sinh), gồm: Tiền ăn, chăm sóc bán trú, nước uống, dạy thêm học thêm, coi xe đạp.

2. Các khoản được thu theo học kỳ hoặc cả năm học (theo sự thống nhất giữa cơ sở giáo dục và phụ huynh học sinh), gồm: trang thiết bị phục vụ bán trú, sửa chữa nhỏ và mua sắm trang thiết vị phục vụ dạy và học.

Riêng khoản thu trang thiết bị bán trú, cơ sở giáo dục và phụ huynh học sinh có thể thống nhất mua các trang thiết bị phục vụ bán trú có chất lượng tốt để sử dụng cho nhiều năm và thống nhất mức thu hằng năm để mua sắm những trang thiết bị cần phải bổ sung, thay thế (nếu có).

3. Thu viện trợ, quà biếu, tặng, cho, tài trợ của các tổ chức, cá nhân khi có phát sinh nguồn thu theo đúng quy định.

Điều 6. Quy trình tổ chức thu các khoản đóng góp

Bước 1: Thống nhất chủ trương kế hoạch thu các khoản, dự kiến chi từng khoản trong Ban Giám hiệu, Hội đồng nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh;

Bước 2: Lập Kế hoạch thu và dự trù kinh phí chi tiết (bao gồm dự kiến nguồn huy động, các nội dung chi và dự kiến mức chi cụ thể; niêm yết công khai ít nhất một tuần để tiếp thu các ý kiến đóng góp, hoàn chỉnh kế hoạch thu và dự trù kinh phí;

Bước 3: Báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xin chủ trương thống nhất bằng văn bản và chỉ được tiến hành tổ chức thực hiện sau khi có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền;

Bước 4: Các cơ sở giáo dục phối hợp với Ban đại diện phụ huynh học sinh triển khai lấy ý kiến của tất cả phụ huynh học sinh theo phương thức phù hợp. Phải được sự nhất trí của tất cả phụ huynh học sinh thì mới được tổ chức thu;

Bước 5: Tổ chức thu các khoản theo kế hoạch.

Điều 7. Quản lý, sử dụng các khoản thu

1. Khi thu các khoản các cơ sở giáo dục phải sử dụng phiếu thu theo quy định;

2. Nội dung chi, mức chi của các khoản thu khác phải được thông qua Hội đồng giáo dục nhà trường đảm bảo công khai, dân chủ và được đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm của nhà trường;

3. Phải niêm yết công khai và báo cáo quyết toán số kinh phí đã thu được và kết quả thực hiện với các tổ chức, cá nhân đã đóng góp kinh phí;

4. Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê các khoản thu theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.

Điều 8. Thời gian thực hiện và quy định chuyển tiếp

1. Việc thu các khoản theo quy định tại Quyết định này thực hiện từ ngày 01/01/2014.

2. Các cơ sở giáo dục đã thu những khoản đúng quy định tại Điều 2, Quyết định này từ đầu năm học 2013 - 2014 thì được tiếp tục thực hiện.

3. Các cơ sở giáo dục đã thu những khoản không đúng quy định tại Điều 2, Quyết định này thì phải chấm dứt việc thu những khoản đó và phải ghi chép sổ sách kế toán theo quy định, thực hiện báo cáo công khai kết quả thu, quản lý sử dụng các khoản thu đó ở cơ sở giáo dục. Đối với quỹ khuyến học, chữ thập đỏ đã thu thì giữ lại chi cho công tác khuyến học tại cơ sở giáo dục, không nộp cho bất kỳ tổ chức nào quyên góp; đối với quỹ Đoàn, Đội đã thu thì chi trả cho tổ chức Đoàn, Đội của cơ sở giáo dục để thực hiện chi tiêu theo Điều lệ của các tổ chức.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Giao cho Sở Tài chính:

a) Chủ trì phối hợp với Sở Giáo đục và Đào tạo ban hành hướng dẫn liên ngành để thực hiện Quyết định này;

b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thu, chi các khoản thu khác tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh;

c) Chỉ đạo công tác ghi chép sổ sách, kế toán thu chi các khoản theo quy định. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hạch toán của các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh;

d) Tổng hợp báo cáo hằng năm về tình hình thu chi các khoản ngoài ngân sách của tất cả các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; kịp thời tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh việc chỉ đạo về quản lý, sử dụng các khoản thu ngoài ngân sách của tất cả các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo:

a) Tổ chức triển khai Quyết định này đến các Trường Trung học phổ thông, các Trung tâm giáo dục Thường xuyên - Hướng nghiệp;

b) Thẩm định, cho phép bằng văn bản về mức thu khác của các cơ sở giáo dục theo thẩm quyền;

c) Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thu, chi các khoản thu khác tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh;

d) Tổng hợp báo cáo và đánh giá tình hình thực hiện các khoản thu khác của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền cho phép, gửi báo cáo cho Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 10 hằng năm.

đ) Theo dõi việc thu, quản lý sử dụng các khoản thu ngoài học phí của tất cả các cơ sở giáo dục, đánh giá hiệu quả sử dụng, những vấn đề còn bất cập hoặc chưa phù hợp, kịp thời phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh việc tham mưu chủ trương về các khoản thu ngoài học phí của các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Triển khai Quyết định này đến tất cả các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý, các xã, phường, thị trấn và các đơn vị có liên quan trên địa bàn quản lý; tổ chức công khai các khoản thu trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương;

b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn việc thẩm định, cho phép các cơ sở giáo dục thu các khoản ngoài học phí theo đúng quy định;

c) Chủ động hoặc phối hợp với các Sở, ngành liên quan kiểm tra, thanh tra các cơ sở giáo dục về thu, quản lý sử dụng các khoản thu ngoài học phí của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý; các xã, phường, thị trấn về việc thẩm định, cho phép thu của các cơ sở giáo dục;

d) Chỉ đạo Phòng giáo dục và Đào tạo phối hợp với Phòng Tài chính tổng hợp tình hình thu, quản lý sử dụng các khoản thu ngoài học phí của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý, gửi báo cáo cho Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 10 hằng năm;

đ) Thường xuyên nắm tình hình, kịp thời phát hiện những bất cập, chưa phù hợp về quy định thu các khoản ngoài học phí; phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý thu chi các khoản thu ngoài học phí của các cơ sở giáo dục trực thuộc theo phân cấp.

4. Các cơ sở giáo dục:

a) Trực tiếp triển khai quy định tại Quyết định này của Ủy ban nhân dân tỉnh đến phụ huynh học sinh;

b) Tổ chức thu, quản lý và sử dụng các khoản thu theo đúng quy định;

c) Chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về các khoản thu chi sai quy định trong cơ sở giáo dục;

d) Chịu sự kiểm tra, thanh tra định kỳ, đột xuất của các cơ quan có thẩm quyền.

đ) Thỏa thuận với phụ huynh học sinh về chế độ miễn giảm phù hợp đối với học sinh có khó khăn về kinh tế; không được để học sinh vì gia đình khó khăn không có tiền đóng góp mà phải bỏ học.

e) Báo cáo và đánh giá tình hình thực hiện các khoản thu gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp theo phân cấp trước ngày 01 tháng 10 hằng năm.

5. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:

a) Tổ chức tuyên truyền quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định này đến nhân dân trên địa bàn quản lý;

b) Tăng cường quản lý tài chính ngân sách địa phương, hằng năm trình Hội đồng nhân dân cấp xã tăng cường đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục thuộc nhiệm vụ chi ngân sách địa phương; thẩm định quy trình, mức thu của các cơ sở giáo dục đề nghị và cho phép các cơ sở tổ chức thu các khoản ngoài học phí theo quy định;

c) Thường xuyên nắm tình hình về việc thu, quản lý sử dụng các khoản thu ngoài học phí của các cơ sở giáo dục, kịp thời yêu cầu các cơ sở giáo dục thực hiện theo đúng quy định; đề xuất với Ủy ban nhân huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương thu các khoản ngoài học phí trong các cơ sở giáo dục;

d) Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong việc thanh tra, kiểm tra đối với các cơ sở giáo dục.

6. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Thái Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình có trách nhiệm thông tin, tuyên truyền các quy định tại Quyết định này trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh.

Điều 10. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thái Bình; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Thủ trưởng đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 10;
- Sở TT&TT, Đài PTTH, Báo TB;
- Các Phòng KHTC huyện, TP;
- Các Phòng GD&ĐT huyện, thành phố;
- Các Tường MN, TH, THCS, THPT, TTGDTX-HN;
- LĐVPUBND tỉnh;
- Lưu VT, TH, TM.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Văn Sinh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2814/QĐ-UBND năm 2013 quy định khoản thu, mức thu và quản lý, sử dụng trong cơ sở giáo dục công lập do tỉnh Thái Bình ban hành

Số hiệu: 2814/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/12/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
Người ký: Phạm Văn Sinh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/12/2013
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2814/QĐ-UBND năm 2013 quy định kho...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký