Quyết định 2818/QĐ-UBND năm 2014 quy định chi tiết về phương án giá và biểu giá lũy tiến tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản pháp luật này:
- Chỉ tiêu phương án giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị
Quyết định phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch do Công ty Cổ phần Đô thị Ninh Hòa sản xuất và cung ứng với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cụ thể bao gồm:
- Sản lượng nước sản xuất: Đạt 2.993.000 m3.
- Tỷ lệ hao hụt nước sạch: Được xác định riêng cho từng nhà máy, cụ thể Nhà máy nước Ninh Hòa là 23% và Nhà máy nước Đá Bàn là 15%.
- Sản lượng nước thương phẩm: Tổng cộng đạt 2.386.370 m3 (trong đó Nhà máy nước Ninh Hòa cung cấp 1.517.670 m3 và Nhà máy nước Đá Bàn cung cấp 868.700 m3).
- Giá thành toàn bộ để sản xuất 1 m3 nước sạch: 8.208 đồng/m3.
- Lợi nhuận định mức (được tính bằng 5% giá thành toàn bộ): 410 đồng/m3.
- Giá tiêu thụ bình quân chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT): 8.618 đồng/m3.
- Giá tiêu thụ bình quân đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT): 9.049 đồng/m3.
- Biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt theo cơ chế lũy tiến
Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị tại thị xã Ninh Hòa được áp dụng theo cơ chế giá lũy tiến dựa trên lượng nước sử dụng thực tế tính theo đầu người trong một tháng, chia làm 4 mức cụ thể như sau:
- Mức SH1 (Đến 05 m3/người/tháng): Đơn giá áp dụng là 7.540 đồng/m3.
- Mức SH2 (Trên 05 m3 đến 10 m3/người/tháng): Đơn giá áp dụng là 9.140 đồng/m3.
- Mức SH3 (Trên 10 m3 đến 15 m3/người/tháng): Đơn giá áp dụng là 11.100 đồng/m3.
- Mức SH4 (Trên 15 m3/người/tháng): Đơn giá áp dụng là 15.000 đồng/m3.
- Các khoản chi phí đã bao gồm trong đơn giá trên: Thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế tài nguyên nước, tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng, chi phí đấu nối, chi phí lắp đặt đồng hồ đo nước và ống nhánh đến hộ sử dụng nước theo đúng quy định tại Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ.
- Khoản chi phí chưa bao gồm trong đơn giá trên: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
- Trách nhiệm của đơn vị cung cấp nước (Công ty Cổ phần Đô thị Ninh Hòa)
Công ty Cổ phần Đô thị Ninh Hòa có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Chủ động quyết định giá tiêu thụ nước sạch cho các mục đích sử dụng khác ngoài mục đích sinh hoạt, đảm bảo phù hợp với phương án giá tiêu thụ nước sạch chung đã được phê duyệt.
- Thực hiện đầu tư đồng bộ hệ thống cấp nước đến tận điểm đấu nối của khách hàng sử dụng nước (bao gồm việc lắp đặt đồng hồ đo nước và đường ống nhánh dẫn đến từng hộ tiêu thụ) theo đúng phương án giá đã được phê duyệt.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Thời điểm áp dụng: Quyết định bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ kỳ phát hành hóa đơn thu tiền nước của tháng 10 năm 2014.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 2965/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2013 và Quyết định số 2743/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thị xã Ninh Hòa.
- Trách nhiệm thi hành quyết định
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành quyết định này:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Ninh Hòa.
- Giám đốc Công ty Cổ phần Đô thị Ninh Hòa.
- Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan trực tiếp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2818/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 23 tháng 10 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ NINH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Liên Bộ: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Công ty Cổ phần Đô thị Ninh Hòa tại Tờ trình số 18/TT ngày 02 tháng 10 năm 2014 và ý kiến của Sở Tài chính tại Tờ trình số 4713/TTr-STC ngày 08 tháng 10 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thị xã Ninh Hòa do Công ty Cổ phần Đô thị Ninh Hòa sản xuất, cung ứng với một số chỉ tiêu chính như sau:
| Số TT | Nội dung | Chỉ tiêu |
| 1 | Sản lượng nước sản xuất | 2.993.000 m3 |
| 2 | Tỷ lệ nước hao hụt |
|
|
| - Nhà máy nước Ninh Hòa | 23% |
|
| - Nhà máy nước Đá Bàn | 15% |
| 3 | Sản lượng nước thương phẩm | 2.386.370 m3 |
|
| - Nhà máy nước Ninh Hòa | 1.517.670 m3 |
|
| - Nhà máy nước Đá Bàn | 868.700 m3 |
| 4 | Giá thành toàn bộ 1 m3 nước sạch | 8.208 đồng/m3 |
| 5 | Lợi nhuận định mức (5% giá thành toàn bộ) | 410 đồng/m3 |
| 6 | Giá tiêu thụ bình quân chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng | 8.618 đồng/m3 |
| 7 | Giá tiêu thụ bình quân bao gồm thuế giá trị gia tăng | 9.049 đồng/m3 |
Điều 2. Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thị xã Ninh Hòa áp dụng theo cơ chế giá lũy tiến. Lượng nước sạch sử dụng trong một tháng tính theo người, với 4 mức và theo biểu giá quy định cụ thể như sau:
| Các mức sử dụng nước sạch sinh hoạt | Đơn giá (đồng/m3) |
| SH1: Đến 05 m3/người/tháng | 7.540 |
| SH2: Trên 05 m3 - 10 m3/người/tháng | 9.140 |
| SH3: Trên 10 m3 - 15 m3/người/tháng | 11.100 |
| SH4: Trên 15 m3/người/tháng | 15.000 |
Giá nước sạch sinh hoạt đô thị nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên nước, tiền chi trả dịch vụ môi trường, chi phí đấu nối, chi phí lắp đặt đồng hồ nước và ống nhánh đến hộ sử dụng nước theo Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ nhưng chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
Điều 3. Công ty Cổ phần Đô thị Ninh Hòa chịu trách nhiệm:
1. Quyết định giá tiêu thụ nước sạch cho các mục đích sử dụng khác (ngoài mục đích sử dụng sinh hoạt) theo phương án giá tiêu thụ nước sạch đã được phê duyệt tại
2. Thực hiện đầu tư đồng bộ đến điểm đấu nối với khách hàng sử dụng nước (bao gồm đồng hồ đo nước, ống nhánh đến hộ sử dụng nước) theo phương án giá tiêu thụ nước sạch đã được phê duyệt tại
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ kỳ phát hành hóa đơn thu tiền nước tháng 10 năm 2014 và thay thế Quyết định số 2965/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2013, Quyết định số 2743/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thị xã Ninh Hòa.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở: Tài chính, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Ninh Hòa; Giám đốc Công ty Cổ phần Đô thị Ninh Hòa; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3 Thông tư liên tịch 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Thông tư 88/2012/TT-BTC về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 1513/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
- 2 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND về đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3 Quyết định 3555/QĐ-UBND năm 2016 về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thành phố Nha Trang và một số vùng của huyện Diên Khánh và Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa do Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Khánh Hòa sản xuất, cung ứng
- 4 Quyết định 481/QĐ-UBND năm 2017 về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
- 5 Quyết định 2965/QĐ-UBND năm 2013 về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3 Thông tư liên tịch 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Thông tư 88/2012/TT-BTC về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 1513/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
- 6 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND về đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 7 Quyết định 3555/QĐ-UBND năm 2016 về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thành phố Nha Trang và một số vùng của huyện Diên Khánh và Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa do Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Khánh Hòa sản xuất, cung ứng